1.      Năm hoàn thành: 2017

2.      Năm hoàn thành: 2016

3.      Năm hoàn thành: 2015

4.      Năm hoàn thành: 2014

5.      Năm hoàn thành: 2013

6.      Năm hoàn thành: 2012

 

1.    Năm hoàn thành: 2017

1. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.DAĐL-2014/01

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn nông hộ

- Chủ nhiệm: Trần Đức Viên

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2017

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án độc lập cấp quốc gia

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Tạo chế phẩm vi sinh vật sử dụng làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn thịt nông hộ có tác dụng giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật và quy trình chăn nuôi lợn thịt quy mô nông hộ sử dụng đệm lót sinh học. Đưa ra biện pháp khắc phục những bất lợi khi sử dụng đệm lót sinh học nhằm nâng cao hiệu quả của chế phẩm vi sinh vật. Đánh giá tác động của mô hình đệm lót tới hệ vi sinh vật trong chuồng nuôi, vệ sinh môi trường và tác dộng đến môi trường trong việc sử dụng mô hình đệm lót sinh học

 

2.    Năm hoàn thành: 2016

1. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.ĐTĐL.CN-09/15

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu tình trạng nhiễm cúm A/H7N9 và các chủng mới khác trên gia cầm tại các tỉnh có nguy cơ cao và đề xuất giải pháp phòng chống thích hợp

- Chủ nhiệm: Phạm Ngọc Thạch

- Thời gian thực hiện: 2015 - 2016

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án độc lập cấp quốc gia

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Qua kiểm tra 16042 mẫu huyết thanh, 16042 mẫu dịch swab và 2960 mẫu nội tạng gà, vịt ngan, chim được thu thập tại các chợ của 5 tỉnh biên giới phía Bắc và 2 tỉnh miền Trung, kết luận cho đến thời điểm hiện tại: Chưa phát hiện sự lưu hành virus cúm gia cầm A/H7N9 và kháng thể H7N9 tại các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam gồm Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lai Châu, Lào Cai và Cao Bằng, 2 tỉnh miền Trung là Quảng Bình và Quảng Ngãi. Kết quả sự lưu hành của virus cúm gia cầm A/H5N6: tỷ lệ dương tính với kháng thể H5N6 chung là 15%, tỷ lệ lưu hành virus cúm gia cầm A/H5N6 với mẫu swab là 5,62%, mẫu nội tạng là 2,06%. Chưa phát hiện sự lưu hành virus cúm gia cầm A/H10N8, H9N2 và kháng thể H10N8 tại các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam. Riêng với kháng thể H9N2 phát hiện 176 mẫu huyết thanh dương tính chiếm tỷ lệ 5,33% tại 3 tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn và Cao Bằng. Tình hình vệ sinh thú y, tiêu độc sát trùng được thực hiện tại các hộ chăn nuôi tại khu vực biên giới chưa tốt. Tỷ lệ tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chưa cao. Kháng thể cúm gia cầm sau khi tiêm phòng vacxin cho hiệu giá bảo hộ cao đạt 85,20%. Cần thực hiện các giải pháp phòng bệnh cúm tổng hợp nhằm giảm thiệt hại cho người chăn nuôi gia cầm.

2. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.ĐT.SPQG.05B.02

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu sản xuất vắc xin nhược độc phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản cho lợn (PRRS)

- Chủ nhiệm: Lê Văn Phan

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2016

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu vắc-xin phòng hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản cho lợn PRRS đạt các tiêu chuẩn về vô trùng (100%) an toàn (100%) và hiệu lực (>80%). Xây dựng được quy trình sản xuất vắc-xin PRRS ao gồm các nội dung sau: - Xây dựng được quy trình và đã sản xuất được giống virus sản xuất cấp 1 đạt các tiêu chí: Hiệu giá giống sản xuất cấp 1: >107 TCID50/ml; Liều gây nhiễm: MOI = 0,056; Thời điểm thu hoạch thích hợp: sau 72h gây nhiễm; Tính sinh đáp ứng miễn dịch trên thỏ: 3/3 thỏ có đáp ứng miễn dịch tốt; Lưu giữ giống sản xuất cấp 1 bằng phương pháp đông khô; - Xây dựng được quy trình và đã sản xuất được giống virus sản xuất cấp 2 đạt các tiêu chí: Hiệu giá giống sản xuất cấp 2: >107 TCID50/ml; Liều gây nhiễm: MOI = 0,04; Thời điểm thu hoạch thích hợp: sau 72h gây nhiễm virus; Tính sinh đáp ứng miễn dịch trên thỏ: 3/3 thỏ có đáp ứng miễn dịch tốt; Lưu giữ giống sản xuất cấp 2 bằng phương pháp đông khô; - Xâydựng được quy trình và đã sản xuất được sinh khối virus trên hệ thống chai lăn để sản xuất vắc-xin đạt các tiêu chí sau: Hiệu giá sinh khối virus vắc-xin: >107 TCID50/ml; Liều gây nhiễm: MOI = 0,409; Thời điểm thu hoạch thích hợp: 72h sau gây nhiễm virus; - Đã xác định được hàm lượng virus tối ưu cho một liều vắc-xin: ≥ 105 TCID50 liều. - Xây dựng được quy trình đông khô vắc-xin với các quy cách 10 liều 20 liều và 50 liều. Xây dựng được quy trình sử dụng vắc-xin cho các đối tượng lợn khác. Xây dựng được quy trình bảo quản vắc-xin. Xây dựng được quy trình kiểm nghiệm vắc-xin cơ sở với các chỉ tiêu vô trùng thuần khiết an toàn hiệu lực.

3. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.DA.SPQG.05B.01

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu tạo giống gốc để sản xuất vắc xin phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản cho lợn (PRRS) ở Việt nam

- Chủ nhiệm: Trịnh Đình Thâu

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2016

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm sinh học và sinh học phân tử của các chủng virus PRRS đã phân lập được. Nghiên cứu sự tương đồng kháng nguyên giữa các chủng virus PRRS lựa chọn ở 2 miền Bắc - Nam. Lựa chọn chủng virus PRRS cường độc phân lập từ thực địa. Tạo chủng virus PRRS nhược độc từ chủng virus cường độc và lựa chọn chủng virus PRRS nhược độc tự nhiên phân lập từ thực địa. Xây dựng quy trình bảo quản và sử dụng giống virus PRRS đã tuyển chọn và quy trình kiểm định giống gốc PRRS cường độc và nhược độc

4. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.KHCN-TB/13-18

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu đánh giá tác động tổng thể về kinh tế- xã hội của các chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2015

- Chủ nhiệm: Đỗ Kim Chung

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2016

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tác động tổng thể về kinh tế xã hội của các chương trình xóa đói giảm nghèo. Kết quả thực hiện và đánh giá tác động tổng thể các chương trình xóa đói giảm nghèo ở vùng Tây Bắc. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả của các chương trình xóa đói giảm nghèo ở vùng Tây Bắc. Một số chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư của các chương trình xóa đói giảm nghèo ở vùng Tây Bắc.

5. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.NTM.2012.01

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học và công nghệ nhằm phục hồi và phát triển các hệ sinh thái nông nghiệp ĐBSH

- Chủ nhiệm: Hoàng Thái Đại

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2016

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Tổng quan hệ sinh thái nông nghiệp; Đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng, các giải pháp khoa học và công nghệ đang được áp dụng; Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phục hồi và phát triển một số hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu; Triển khai ứng dụng mô hình ứng dụng giải pháp khoa học công nghệ cho 3 hệ sinh thái nông nghiệp: Mô hình phục hồi và phát triển hệ sinh thái nông nghiệp cho vùng ven biển; cho vùng trũng và cho vùng nội đồng.

6. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.ĐTĐL.2012-T/14

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai hai dòng có năng suất cao, chất lượng tốt và có mùi thơm

- Chủ nhiệm: Trần Văn Quang

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2016

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án độc lập cấp quốc gia

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Thu thập, phân loại và đánh giá vật liệu phục vụ lai tạo, chọn giống lúa lai hai dòng. Lai tạo, chọn lọc các dòng bố mẹ có khả năng kết hợp cao, có mùi thơm. Lai, đánh giá tổ hợp lai để chọn tổ hợp lúa lai hai dòng có triển vọng. Xây dựng quy trình nhân dòng và sản xuất hạt lai F1 cho giống lúa lai hai dòng có triển vọng. Xây dựng quy trình thâm canh và xây dựng mô hình trình diễn lúa lai thương phẩm, Khảo nghiệm VCU và DUS giống lúa lai hai dòng HQ19

7. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.CNSH-1/12-15

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chọn tạo giống lúa nếp kháng bệnh bạc lá bằng  chỉ thị phân tử cho các tỉnh phía Bắc.

- Chủ nhiệm: Nguyễn Văn Giang

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2016

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm nông sinh học, tính cảm ôn tiềm năng năng suất của các mẫu giống trong cả 2 vụ. Đánh giá chất lượng gạo, hàm lượng amlopectin, độ dẻo, mùi thơm. Sử dụng một số chỉ thị phân tử DNA xác định đa dạng di truyền của các mẫu giống chứa gen mục tiêu để có kế hoạch trong việc ghép cặp lai sau này. Dùng chỉ thỉ phân tử DNA phát hiện nguồn gen thơm, waxy, Xa4, Xa5, Xa7 của các mẫu giống nghiên cứu. Đánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá của các mẫu giống bằng lây nhiễm nhân tạo. Xác định một số chỉ thị phân tử DNA liên kết chặt với các gen mục tiêu: waxy, mùi thơm, Xa4, Xa5, Xa7. Tiến hành lai đơn, lai ba và lai nhiều bậc giữa các mẫu giống bố mẹ tốt, chứa gen mục tiêu và có khoảng cách di truyền xa nhau. Trồng F1 tạo quần thể F2, ứng dụng chỉ thị phân tử DNA để chọn lọc các cá thể tốt có chứa gen mục tiêu đồng hợp tử từ quần thể F2 để cho tự thu hoặc lai nhiều bậc. Ứng dụng chỉ thị phân tở để chọn lọc quy tụ nhiều gen mục tiêu vào một cá thể. Duy trì hỗn các cá thể tốt đã được chọn lọc phân tử chứa kiểu gen đồng hợp từ gen tính trạng mục tiêu v.v…. Khảo nghiệm khu vực hóa, xây dựng biện pháp canh tác và trình diễn giống một số dòng lúa nếp ưu tú.

 

3.    Năm hoàn thành: 2015

1. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.KC.04.23/11-15

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chế tạo vắc xin phòng bệnh sài sốt chó (bệnh Ca rê)

- Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Lan (KTY)

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đánh giá lại đặc tính sinh học của các chủng virus ca rê đang lưu giữ. Đặc tính sinh học phân tử của các chủng virus ca rê được lựa chọn làm master seed để sản xuất vacxin. Khả năng miễn dịch chép giữa chủng virus được chọn và một số chủng virus ca rê khác. Nhân giống sản xuất vacxin vô hoạt ca rê. Sản xuất và kiểm nghiệm vacxin vô hoạt ca rê bán thành phẩm và thành phẩm. Xác định đáp ứng miễn dịch, độ dài miễn dịch của vacxin. Xác định phương pháp và thời gian bảo quản vacxin. Thử nghiệm vacxin vô hoạt ca rê quy mô phòng thí nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho vacxin vô hoạt ca rê.

2. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.KC.04.22/11-15

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chọn chủng virus Porcine Circovirus Type 2 để sản xuất vắc xin phòng bệnh còi cọc ở lợn con.

- Chủ nhiệm: Huỳnh Thị Mỹ Lệ

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Tổng quan về Porcine Circovirus type 2 (PCV2) và biểu hiện triệu chứng, bệnh tích liên quan đến PCV2. Chẩn đoán PCVAD, mối quan hệ giữa quản lý đàn và điều kiện chăn nuôi với quá trình nhiễm PCV2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về PCV2 và vacxin. Xây dựng ngân hàng giống virus PCV2 phân lập được. Nghiên cứu đặc tính sinh học của chủng PCV2 dùng làm giống gốc để sản xuất vacxin. Bảo quản và xác định các đặc tính của giống vacxin PCV2 sau bảo quản. Sản xuất thử nghiệm vacxin phòng bệnh còi cọc ở lợn con.

3. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.KC.03.DA15/11-15

- Tên nhiệm vụ: Hoàn thiện thiết kế, công nghệ và chế tạo hệ thống máy canh tác và thu hoạch cây sắn

- Chủ nhiệm: Hà Đức Thái

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Hoàn thiện thiết kế, quy trình gia công và tổ chức gia công chế tạo máy xới, máy phay dùng làm đất. Hoàn thiện thiết kế, quy trình gia công và tổ chức gia công chế tạo máy liên hợp cắt, trồng hom sắn để thực hiện khâu trồng. Hoàn thiện thiết kế, quy trình gia công và tổ chức gia công chế tạo máy xới, máy bón phân dùng để chăm sóc cây trồng. Hoàn thiện thiết kế, quy trình gia công và tổ chức gia công chế tạo máy liên hợp đào - nhổ củ sắn. Ứng dụng hệ thống máy canh tác và thu hoạch chế tạo được vào mô hình quy mô 100ha.

4. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.KC.04.15/11/-15

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu công nghệ sản xuất vacxin vô hoạt phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn

- Chủ nhiệm: Nguyễn Bá Hiên

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Phân lập, xác định và lựa chọn virus để làm giống gốc chế tạo vacxin vô hoạt hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS). Nghiên cứu quy trình sản xuất và kiểm nghiệm vacxin vô hoạt PRRS ở quy mô pilot. Nghiên cứu quy trình sử dụng và bảo quản vacxin vô hoạt PRRS. Xác định đáp ứng miễn dịch, độ dài miễn dịch của vacxin vô hoạt PRRS. Thử nghiệm vacxin vô hoạt PRRS.

5. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.GEN.2012/01

- Tên nhiệm vụ: Đánh giá chất lượng và bảo tồn các chủng giống virus  thú y có tiềm năng sản xuất chế phẩm sinh học

- Chủ nhiệm: Nguyễn Hữu Nam

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Tổng quan tình hình bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen trong và ngoài nước. Đánh giá lại một số đặc tính sinh học và sinh học phân tử của chủng virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên lợn. Đánh giá lại chất lượng chủng virus dịch tả vịt nhược độc DP-EG-2000 và dịch tả vịt cường độc VG-04. Chọn lọc một số chủng virus PRRS phân lập từ lợn nhiễm bệnh, chủng virus dịch tả vịt phân lập từ vịt nhiễm bệnh. Điều kiện bảo quản. Bảo tồn các chủng virus PRRS và virus dịch tả vịt đã chọn lọc. Đánh giá khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch của chủng viurs PRRS và chủng virus dịch tả vịt.

6. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.KX.2012.04.10/11-15

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu khả năng ứng phó của người nghèo ở nông thôn trước tác động của rủi ro thiên tai và biến động về kinh tế - xã hội

- Chủ nhiệm: Trần Đình Thao

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về khả năng ứng phó của người nghèo ở nông thôn trước tác động của rủi ro thiên tai và các biến động về kinh tế xã hội. Xác định thực trạng và tác động của rủi ro thiên tai và các biến động kinh tế xã hội đến người nghèo ở nông thôn. Đánh giá khả năng ứng phó của người nghèo trước rủi ro thiên tai và tác động bất lợi về kinh tế xã hội. Phân tích những yếu tố hạn chế và yếu tố tăng cường khả năng ứng phó của người nghèo ở nông thôn trước ác động của rủi ro thiên tai và các biến động về kinh tế xã hội. Đề xuất kiến nghị và giải pháp khả thi nhằm tăng cường năng lực cho người nghèo ở nông thôn, đảm bảo an sinh xã hội và phát triển bền vững.

7. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.DAĐL-2012/06

- Tên nhiệm vụ: Sản xuất thử nghiệm giống cói mới (MC005 và MC015) và hoàn thiện quy trình sản xuất phân viên chậm tan

- Chủ nhiệm: Nguyễn Tất Cảnh

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án độc lập cấp quốc gia

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Hoàn thiện và chuyển giao qui trình nhân giống cói MC005 và MC015 (in vivo và in vitro). Hoàn thiện và chuyển giao được qui trình sản xuất phân viên nén chậm tan phục vụ cho sản xuất cói bền vững, hiệu quả cao. Xây dựng vườn giống gốc và giống cấp 1 ở 3 tỉnh: Ninh Bình, Thanh Hóa, Thái Bình. Xây dựng thành công mô hình 2 giống cói mới 3ha/giống/tỉnh đạt năng suất 10-11 tấn/ha

8. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.GEN.2011/03

- Tên nhiệm vụ: Khai thác và phát triển nguồn gen 4 giống lúa  Đèo đàng, Pu de,  Ble châu và Khẩu dao cho các tỉnh miền núi phía Bắc.

- Chủ nhiệm: Phan Hữu Tôn

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Điều tra, bổ sung thông tin mẫu giống chuẩn giống lúa nếp Đèo đàng tại Na hang, Tuyên Quang và giống lúa tẻ Pude ở Tuần Giáo Điện Biên, Blechau và Khẩu dao tại Sơn La. Chọn lọc và đánh giá vật liệu khởi đầu (Go) của giống lúa nếp Đèo đàng tại Na hang, Tuyên Quang, lúa tẻ Pude ở Tuần Giáo Điện Biên, Blechau và Khẩu dao tại Sơn La. Đánh giá kết hợp sử dụng chỉ thị phân tử DNA chọn lọc thế hệ G1 của các giống lúa trên. Đánh giá và chọn lọc thế hệ G2 của 4 giống lúa nếp trên. Đánh giá nhân tạo khả năng kháng bệnh đạo ôn, bạc lá, rầy nâu, khả năng chống chịu hạn và một số chỉ tiêu chất lượng. So sánh giống lúa nếp Đèo đàng tại Na hang Tuyên Quang, lúa tẻ Pude ở Tuần Giáo Điện Biên, Blechau và Khẩu dao tại Sơn La. Xác định (mật độ, phân bón và thời vụ) phù hợp đối với 4 giống lúa phục tráng trồng ở ruộng nước và trên nương. Xây dựng mô hình trình diễn giống lúa nếp Đèo đàng tại Na hang Tuyên Quang, lúa tẻ Pude ở Tuần Giáo Điện Biên, Blechau và Khẩu dao tại Sơn La trồng ở ruộng nước quy mô (1,0 ha/mỗi giống) và trên nương (0,5 ha/mỗi giống). Tổ chức hội nghị đầu bờ tại Na hang, Tuyên Quang; Tuần Giáo, Điện Biên; Thuận Châu, Sơn La và tại Mộc Châu, Sơn La.

9. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.GEN.2011/01

- Tên nhiệm vụ: Khai thác và phát triển nguồn gen ngô địa phương Slidim, Khẩu lương, Khẩu li và Xá li lượt

- Chủ nhiệm: Vũ Văn Liết

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Bổ sung thông tin về đặc điểm của bốn mẫu giống ngô địa phương gồm giống Slidim, Khẩu lương. Khẩu li, Xá li lượt. Chọn lọc phục tráng bốn mẫu ngô địa phương Slidim, Khẩu lương. Khẩu li, Xá li lượ. Hoàn thiện quy trình và sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng Slidim, Khẩu lương. Khẩu li, Xá li lượt sau chọn lọc phục tráng. Quy trình canh tác 4 gống ngô Slidim, Khẩu lương. Khẩu li, Xá li lượtsau chọn lọc phục tráng tại 2 vùng sinh thái đồng bằng và miền núi.

 

4.    Năm hoàn thành: 2014

1. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.CNSH.2011/01

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chọn tạo giống khoai tây kháng bệnh virus và bệnh mốc sương bằng phương pháp CNSH

- Chủ nhiệm: Nguyễn Quang Thạch

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2014

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Tạo thành công 1-2 giống khảo nghiệm có đặc tính kháng virus PVY, năng suất khá từ các dòng lai soma (giai đoạn 1). Tạo được 2 dòng khoai tây mới có khả năng kháng đồng thời bệnh virus và bệnh mốc sương bằng dung hợp tế bào trần và bằng lai hữu tính. Nâng cao trình độ nghiên cứu về ứng dụng các phương pháp công nghệ sinh học trong chọn tạo giống khoai tây. Phát triển các sản phẩm nghiên cứu ở giai đoạn trước thành giống khảo nghiệm có đặc tính kháng virus. Ứng dụng các phương pháp dung hợp tế bào trần, lai hữu tính kết hợp sử dụng nguồn gen khoai tây dại để tạo được dòng khoai tây mang đặc tính đồng thời kháng bệnh virus và bệnh mốc sương

 

5.    Năm hoàn thành: 2013

1. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.ĐTĐL.2010T/19

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chuyển gen vào dòng cây vô phối tạo quả cam, quýt không hạt

- Chủ nhiệm: Đoàn Văn Lư

- Thời gian thực hiện: 2010 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài/dự án độc lập cấp quốc gia

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đề tài thực hiện theo các nội dung sau: Thu thập nguồn gen các giống cam quýt; Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và hiện tượng vô phối ở các giống; Hoàn thiện quy trình nuôi cấy mô tế bào đặc biệt là nuôi cấy trụ trên lá mầm; Thiết kế véc tơ chứa gen sinh auxin INO-iaaM và mẫn cảm với auxin INO-rolB; Nghiên cứu chuyển gen vào giòng cam, quýt vô phối; Chọn lọc, đanh giá và phát triển cây chuyển gen.

 

6.    Năm hoàn thành: 2012

1. 

- Mã số nhiệm vụ: KC.04.TN10/11-15.

- Tên nhiệm vụ: “Nghiên cứu tạo rễ tơ của cây Tam thất, Ngũ gia bì chân chim và thử nghiệm quá trình sản xuất sinh khối bằng bioreactor”

- Chủ nhiệm: Đặng Thị Thanh Tâm

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2012

- Loại nhiệm vụ: KC.04.TN10/11-15.

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đề tài đã xây dựng được qui trình nhân nuôi rễ tơ có tốc độ tăng sinh khối rễ cao cho 2 loài cây dược liệu nghiên cứu. Bên cạnh đó đề tài cũng đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quá trình nhân nuôi rễ tơ và hàm lượng hoạt tính của sinh khối rễ nuôi cấy như GA3, yeast extract, pepton, adenine sulphate, phenylalanine