1. 

- Mã số nhiệm vụ: ĐTĐL.CN-18/18

- Tên nhiệm vụ: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao  giá trị gia tăng tại Tây Nguyên

- Chủ nhiệm: GS.TS. Trần Đức Viên

- Thời gian thực hiện: 2018 - 2020

- Loại nhiệm vụ: Đề tài độc lập cấp quốc gia

- Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá được tổng thể về thực trạng, xác định những yếu tố thúc đẩy và cản trở phát triển nông nghiệp và đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững Tây Nguyên

- Nội dung nghiên cứu:

1) Đánh giá hiện trạng sử dụng, chất lượng đất, nước và tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp tại Tây Nguyên

2) Đánh giá hiện trạng sản xuất, yếu tố thúc đẩy và cản trở phát triển nông nghiệp tại Tây Nguyên

3) Thực trạng tổ chức và liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao giá trị gia tăng phát triển nông nghiệp bền vững một số sản phẩm nông nghiệp chủ yếu tại Tây Nguyên

4) Đánh giá kết quả ứng dụng và làm chủ khoa học công nghệphục vụ phát triển nông nghiệp bền vững Tây Nguyên

5) Xây dựng kế hoạch tổng thể định hướng nội dung về KH&CN phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững Tây Nguyên

2. 

- Mã số nhiệm vụ: 2018.03.18/CNSHCB

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi sinh để giảm hàm lượng histamine trong nước mắm truyền thống

- Chủ nhiệm: TS. Trần Thị Thu Hằng

- Thời gian thực hiện: 2018 - 2020

- Loại nhiệm vụ: Đề tài thuộc Chương trình KHCN trọng điểm

- Mục tiêu nghiên cứu:

Xây dựng quy trình công nghệ và mô hình thiết bị ứng dụng công nghệ vi sinh để giảm hàm lượng histamine, ổn định chất lượng và ATTP của nước mắm truyền thống

- Nội dung nghiên cứu:

1) Nghiên cứu công nghệ sản xuất sinh khối vi khuẩn ưa mặn, có khả năng phân giải histamine quy mô phòng thí nghiệm

2) Nghiên cứu quy trình công nghệ và xây dựng mô hình thiết bị sản xuất chế phẩm vi khuẩn ưu mặn và phân giải histamine quy mô 50 lít/mẻ

3) Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm vi khuẩn ưu mặn, phân giải histamine trong sản xuất nước mắm truyền thống quy mô phòng thí nghiệm

4) Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ và mô hình thiết bị sản xuất nước mắm truyền thống ứng dụng vi khuẩn phân giải histamine ở quy mô doanh nghiệp, 5000 kg nguyên liệu/mẻ

5) Tổ chức sản xuất thử nghiệm 10.000 lít nước mắm tại cơ sở sản xuất ở Hải Phòng và Nam Định

3. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.CTNT.43.18/16-20

- Tên nhiệm vụ: Giải pháp cơ bản nhằm giảm nghèo bền vững ở vùng dân tộc thiểu số miền núi đến năm 2030

- Chủ nhiệm: PGS.TS. Trần Đình Thao

- Thời gian thực hiện: 2018 - 2020

- Loại nhiệm vụ: Đề tài thuộc Chương trình KHCN trọng điểm

- Mục tiêu nghiên cứu:

1) Xác định cơ sở lý luận và khung lý thuyết về nghiên cứu giảm nghèo bền vững ở vùng DTTS và miền núi; kinh nghiệm mô hình, chính sách của một số quốc gia trong giảm nghèo đối với DTTS và miền núi.

2) Đánh giá thực trạng nghèo ở vùng DTTS và miền núi ở Việt Nam (tập trung vào đối tượng người DTTS).

3) Đánh giá kết quả, hiệu quả, tác động của các chính sách giảm nghèo của Đảng và Nhà nước đối với vùng DTTS và miền núi Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

4) Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp, chính sách giảm nghèo bền vững ở vùng DTTS và miền núi Việt Nam thời gian qua.

5) Nhận diện những vấn đề cơ bản, cấp bách trong công tác giảm nghèo ở vùng DTTS và miền núi Việt Nam hiện nay.

6) Dự báo xu hướng, diễn biến, ảnh hưởng của vấn đề nghèo ở vùng DTTS và miền núi trong thời gian tới.

7) Đề xuất các giải pháp, chính sách cơ bản nhằm giảm nghèo bền vững ở vùng DTTS và miền núi Việt Nam đến năm 2030.

- Nội dung nghiên cứu:

1) Cơ sở lý luận và khung lý thuyết về nghiên cứu giảm nghèo bền vững và các giải pháp, chính sách cơ bản giảm nghèo bền vững vững vùng DTTS và miền núi

2) Kinh nghiệm thực tiễn của các nước trên thế giới về các mô hình, chính sách và giải pháp giảm nghèo bền vững đối với vùng dân tộc thiểu số và miền núi, bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

3) Thực trạng nghèo của vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở Việt Nam

4) Phân tích thực trạng triển khai, đánh giá kết quả, hiệu quả, tác động và tính bền vững của các chính sách giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở Việt Nam từ 1986 đến nay

5) Nghiên cứu đánh giá một số mô hình giảm nghèo bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở Việt Nam

6) Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp, chính sách giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Việt Nam trong thời gian qua

7) Nhận diện các vấn đề cơ bản và cấp bách trong công tác giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số và miền núi nước ta hiện nay

8) Xu hướng, diễn biến, ảnh hưởng của vấn đề nghèo vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở Việt Nam trong thời gian tới

9) Đề xuất kiến nghị chính sách và hoàn thiện hệ thống giải pháp cơ bản giảm nghèo bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi Việt Nam đến năm 2030

4. 

- Mã số nhiệm vụ: 2017.DA.02.TTKHCN

- Tên nhiệm vụ: Hỗ trợ thương mại hóa công nghệ sản xuất bầu ươm cây theo phương pháp gieo hạt và giâm cành phục vụ sản xuất cây giống quy mô lớn

- Chủ nhiệm: TS. Bùi Việt Đức

- Thời gian thực hiện: 2017 - 2019

- Loại nhiệm vụ: Đề tài thuộc Chương trình KHCN trọng điểm

- Mục tiêu nghiên cứu:

1) Đăng ký độc quyền giải pháp hữu ích đối với công nghệ sản xuất tạo bầu ươm cây theo phương pháp gieo hạt năng suất 5000 bầu/h và giâm cành năng suất 2000 bầu/h phục vụ sản xuất ươm cây giống quy mô lớn;

2) Chuyển giao công nghệ đối với 4 thiết bị sản xuất bầu đất và 02 quy trình sản xuất chế tạo.

- Nội dung nghiên cứu:

1) Nghiên cứu đánh giá thị trường, xác định nhu cầu và khả năng ứng dụng hệ thống máy tạo bầu ươm cây vào sản xuất, kinh doanh.

2) Cải tiến, hoàn thiện nâng cấp, chế tạo hệ thống máy tạo bầu ươm cây, xây dựng quy trình và hồ sơ thiết kế, chế tạo và lắp ráp máy

3) Xây dựng mô hình ứng dụng máy tạo bầu ươm cây và quy trình công nghệ sản xuất bầu đất theo hai phương pháp gieo hạt và giâm cành.

4) Hỗ trợ thực hiện các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng, độ tin cậy và kiểu dáng hình thức sản phẩm

5) Thiết kế và xây dựng hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa cho sản phẩm.

6) Xây dựng phương án, mô hình giải pháp khả thi để thương mại hóa sản phẩm

5. 

- Mã số nhiệm vụ: TTKHCN.DA.03-2017

- Tên nhiệm vụ: Hỗ trợ thương mại hóa công nghệ chọn lọc giống lợn có khả năng sinh sản cao bằng chỉ thị phân tử

- Chủ nhiệm: TS. Trương Hà Thái

- Thời gian thực hiện: 2017 - 2019

- Loại nhiệm vụ: Đề tài thuộc Chương trình KHCN trọng điểm

- Mục tiêu nghiên cứu:

Thương mại hóa công nghệ chọn giống lợn có năng suất sinh sản cao bằng chỉ thị phân tử phục vụ cho việc hoàn thiện và chuyển giao công nghệ vào sản xuất.

- Nội dung nghiên cứu:

1) Điều tra khảo sát nhu cầu ứng dụng công nghệ trong giai đoạn 2017-2020 và khả năng ứng dụng công nghệ chọn giống phân tử nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn tại các cơ sở giống

2) Giới thiệu công nghệ, thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ, tiến hành sàng lọc chọn các cá thể mang kiểu gen mong muốn tại các cơ sở giống.

3) Ghép đôi giao phối theo kiểu gen mong muốn để tạo ra và nhân đàn lợn có kiểu gen mong đợi

4) Phân tích kiểu gen của các lợn con sinh ra từ các nái xuất phát đã được phối ở nội dung 3

5) Chọn lọc và đánh giá năng suất sinh trưởng lợn đực và cái hậu bị mang kiểu gen mong muốn

6) Đánh giá năng suất sinh sản của đàn nái chọn lọc mang kiểu gen mong muốn

7) Xây dựng phương án chuyển giao công nghệ chọn giống lợn có năng suất sinh sản cao bằng chỉ thị phân tử

8) Xây dựng các chuyên đề truyền thông chuyển giao và thương mại hóa công nghệ chọn giống lợn có năng suất sinh sản cao bằng chỉ thị phân tử

9) Xây dựng mô hình trình diễn Công nghệ chọn giống lợn có năng suất sinh sản cao bằng chỉ thị phân tử

6. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.2017.02

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu sản xuất kháng thể đơn dòng đặc hiệu progesterone để chế tạo que thử nhanh  chuẩn đoán có thai sớm ở bò

- Chủ nhiệm: PGS.TS. Phạm Kim Đăng

- Thời gian thực hiện: 2017 - 2019

- Loại nhiệm vụ: Đề tài thuộc Chương trình KHCN trọng điểm

- Mục tiêu nghiên cứu:

1) Xây dựng được qui trình tạo kháng thể đơn dòng đặc hiệu progesteron ở bò được công nhận tiến bộ kỹ thuật.

2) Tạo được kháng thể đơn dòng đặc hiệu progesteron có ái lực cao;

3) Xây dựng được qui trình chế tạo que thử (quick sticks) chẩn đoán có thai sớm và phát hiện sự tồn lưu thể vàng ở bò ở bò

4) Tạo được 5000-6000 que thử nhanh progesteron, tương đương sản phẩm nhập khẩu từ Châu Âu với độ đặc hiệu ≥90% (không bắt nhầm các hormone cùng nhóm khác), độ chính xác trên 80% (trừ trường hợp rối loạn sinh sản như tồn lưu thể vàng), được thử nghiệm trong sản xuất có giá thành ở qui mô thử nghiệm rẻ hơn que nhập khẩu từ 20-25% theo giá nhập khẩu, 30-40% giá bán trên thị trường, tuân thủ yêu cầu của cơ quan quản lý.

- Nội dung nghiên cứu:

1) Gây miễn dịch cho chuột thuần chủng BALB/c bằng các kháng nguyên  khác nhau             

2) Tạo dòng tế bào lai (hybridoma) tiết kháng thể đơn dòng đặc hiệu với kháng nguyên

3) Sản xuất kháng thể đơn dòng trong xoang bụng chuột BALB/c

4) Xác định đặc tính của kháng thể đơn dòng

5) Định lượng hormone progesterone trong mẫu máu, sữa của bò bình thường, bò có chửa và bò bị rối loạn sinh sản

6) Nghiên cứu ứng dụng kháng thể đơn dòng để sản xuất que thử

7) Đánh giá các tiêu chí kỹ thuật của que thử bằng các chất chuẩn

8) Thử nghiệm que thử trên bò để xác định mức độ chính xác và điều chỉnh trong quá trình chế tạo que thử

7. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.2017.01

- Tên nhiệm vụ: Khai thác và phát triển nguồn gen cam Thanh Lân tại huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

- Chủ nhiệm: TS. Hoàng Đăng Dũng

- Thời gian thực hiện: 2017 - 2020

- Loại nhiệm vụ: Đề tài thuộc Chương trình quỹ gen

- Mục tiêu nghiên cứu:

Khai thác và phát triển nguồn gen cam Thanh Lân phục vụ phát triển kinh tế xã hội cho huyện đảo Cô Tô và các vùng sinh thái tương tự của tỉnh Quảng Ninh.

- Nội dung nghiên cứu:

1) Điều tra, khảo sát hiện trạng, xây dựng bản mô tả đặc điểm nông sinh học và bình tuyển 10 cây đầu dòng sạch bênh cam Thanh Lân.

2) Xây dựng vườn lưu giữ và nhân giống cam Thanh Lân

3) Nghiên cứu hoàn thiện quy trình thâm canh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng diện tích cam Thanh Lân hiện có

4) Xây dựng mô hình trồng mới thâm canh 10ha cam Thanh Lân tại huyện đảo Cô Tô

5) Xây dựng mô hình cải tạo cam Thanh Lân quy mô 5ha tại huyện đảo Cô Tô

8. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.2017.03

- Tên nhiệm vụ: Hoàn thiện quy trình sản xuất vắc xin vô hoạt nhũ dầu quy mô công nghiệp phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản cho lợn (PRRS)

- Chủ nhiệm: PGS.TS. Nguyễn Bá Hiên

- Thời gian thực hiện: 2016 - 2019

- Loại nhiệm vụ: Đề tài thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia

- Mục tiêu nghiên cứu:

- Hoàn thiện được quy trìnhsản xuất vacxin vô hoạt PRRS trên quy mô công nghiệp.

- Sản xuất được 1.000.000 liều vacxin phòng bệnh PRRS từ chủng giống PRRS đã phân lập được tại thực địa Việt Nam. Vacxin được sản xuất ra đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật về độ an toàn và có khả năng bảo hộ cao cho đàn lợn được tiêm phòng.

- Nội dung nghiên cứu:

1) Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống sản xuất (Working seed) trên môi trường tế bào Marc – 145 dùng để sản xuất vacxin vô hoạt nhũ dầu PRRS quy mô công nghiệp (3.000 ml giống sản xuất)

2) Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất vacxin vô hoạt nhũ dầu thành phẩm quy mô công nghiệp (10 - 15 triệu liều vacxin/năm). Sản xuất thử nghiệm 1.000.000 liều vacxin vô hoạt nhũ dầu phòng PRRS

3) Nghiên cứu kiểm nghiệm vacxin PRRS vô hoạt nhũ dầu ở quy mô công nghiệp

4) Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện quy trình sử dụng vacxin PRRS vô hoạt nhũ dầu

5)  Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện quy trình bảo quản vacxin PRRS vô hoạt nhũ dầu

6) Kiểm nghiệm và khảo nghiệm vacxin quốc gia

9. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.2016.DA.06.16

- Tên nhiệm vụ: Hỗ trợ thương mại hóa công nghệ sản xuất giá thể hạt gốm xốp kỹ thuật phục vụ phát triển trồng rau, hoa và cây trang trí nội thất

- Chủ nhiệm: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng

- Thời gian thực hiện: 2016 - 2018

- Loại nhiệm vụ: Đề tài thuộc Chương trình KHCN trọng điểm

- Mục tiêu nghiên cứu:

Ứng dụng công nghệ sản xuất, quy trình sử dụng và thương mại hóa sản phẩm giá thể hạt gốm xốp kỹ thuật để trồng các loại cây rau, hoa và trang trí nội thất.

- Nội dung nghiên cứu:

1) Nghiên cứu đánh giá thực trạng về tình hình sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại giá thể trồng cây nói chung và giá thể gốm xốp kỹ thuật nói riêng

2) Nâng cấp dây truyền công nghệ và quy trình sản xuất giá thể hạt gốm xốp kỹ thuật để trồng rau, hoa và cây trang trí nội thất

3) Chuẩn hóa nâng cấp chất lượng giá thể hạt gốm xốp kỹ thuật để trồng rau, hoa và cây trang trí nội thất

4) Chuẩn hóa quy trình sử dụng giá thể hạt gốm xốp kỹ thuật để trồng rau, hoa và cây trang trí nội thất

5) Thiết kế và xây dựng hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa cho sản phẩm giá thể gốm xốp kỹ thuật trồng rau, hoa và cây trang trí nội thất

6) Xây dựng phương án thương mại hóa công nghệ sản xuất, sử dụng giá thể hạt gốm xốp kỹ thuật tại Việt Nam

10. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.ĐTĐL CN - 52/15

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu sản xuất chế phẩm có nguồn gốc thảo dược phòng và trị bệnh viêm tử cung cho bò

- Chủ nhiệm: PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh

- Thời gian thực hiện: 2015 - 2018

- Loại nhiệm vụ: Đề tài độc lập cấp quốc gia

- Mục tiêu nghiên cứu:

Sản xuất được chế phẩm có nguồn gốc thảo dược để phòng và trị bệnh viêm tử cung cho bò có hiệu quả, nhằm hạn chế sử dụng kháng sinh.

- Nội dung nghiên cứu:

1) Nghiên cứu bệnh viêm tử cung ở bò

2) Nghiên cứu chọn lựa nguyên liệu để sản xuất chế phẩm có nguồn gôc thảo dược

3) Nghiên cứu chiết suất phytocide từ thảo dược

4) Nghiên cứu sản xuất chế phẩm nguồn gốc thảo dược phòng và trị bệnh viên tử cung cho bò

5 ) Nghiên cứu xây dựng quy trình bảo quản chế phẩm có nguồn gốc thảo dược phòng và trị bệnh viêm tử cung bò

6) Thử nghiệm chế phẩm có nguồn gốc từ thảo dược trên bò

11. 

- Mã số nhiệm vụ: NN.ĐTĐL.CN-21/15

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và thử nghiệm hệ thống máy, thiết bị phục vụ cơ giới hóa đồng bộ các khâu canh tác cây đậu tương

- Chủ nhiệm: PGS.TS. Lê Minh Lư

- Thời gian thực hiện: 2015 - 2018

- Loại nhiệm vụ: Đề tài độc lập cấp quốc gia

- Mục tiêu nghiên cứu:

1) Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thành công hệ thống máy, thiết bị phục vụ cơ giới hóa cây đậu tương.

2) Nghiên cứu xây dựng được quy trình sản xuất cây đậu tương theo hướng công nghiệp, quy trình cơ giới hóa canh tác cây đậu tương phù hợp với điều kiện sản xuất ở Việt Nam.

- Nội dung nghiên cứu:

1) Tổng quan tài liệu về tình hình cơ giới hóa các khâu canh tác cây đậu tương 

2) Nghiên cứu xây dựng Quy trình canh tác cây đậu tương tạo thuận lợi cho quá trình cơ giới hóa các khâu trong sản xuất

3) Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy cắt băm gốc rạ

4) Nghiên cứu lựa chọn hệ thống máy, thiết bị làm đất cây đậu tương

5) Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy gieo đậu tương kết hợp với bón phân

6) Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy xới vun và làm cỏ chăm sóc cây đậu tương năng suất 0,3 – 0,5 ha/h

7) Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy thu hoạch đậu tương

8) Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy đập tách hạt đậu tương

9) Nghiên cứu xây dựng Quy trình cơ giới hóa canh tác cây đậu tương phù hợp với điều kiện sản xuất ở Việt Nam.

10) Nghiên cứu xây dựng mô hình canh tác chuyên canh cây đậu tương ứng dụng hệ thống cơ giới hóa canh tác và thu hoạch quy mô 05 ha

11) Nghiên cứu xây dựng mô hình canh tác luân canh cây đậu tương ứng dụng hệ thống cơ giới hóa canh tác và thu hoạch quy mô 10 ha