1. Năm hoàn thành: 2017

2. Năm hoàn thành: 2016

3. Năm hoàn thành: 2015

4. Năm hoàn thành: 2014

5. Năm hoàn thành: 2013

 

1.    Năm hoàn thành: 2017

1. 

- Mã số nhiệm vụ: B2016 - 03

- Tên nhiệm vụ: Sản xuất thử giống lúa lai hai dòng HQ19 tại các tỉnh phía Bắc

- Chủ nhiệm: Trần Văn Quang

- Thời gian thực hiện: 2016 - 2017

- Loại nhiệm vụ: Dự án SXTN cấp Bộ

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Hoàn thiện được quy trình chọn lọc duy trì các dòng bố mẹ SNC của tổ hợp lai HQ19, quy trình nhân hạt nguyên chủng dòng bố mẹ và quy trình sản xuất hạt lai F1, đạt tiêu chuẩn chất lượng lúa lai 2 dòng. Xây dựng thành công mô hình trình diễn sản xuất hạt lai F1 trong vụ Mùa ở phía Bắc với năng suất trên 2,5 tấn/ha, mô hình sản xuất lúa thương phẩm với năng suất trên 6,5 tấn/ha trong vụ Mùa và trên 7,0 tấn trong vụ Xuân.

2. 

- Mã số nhiệm vụ: B2015-11-06

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu bệnh viêm gan ruột truyền nhiễm (Histomonosis) ở gà nuôi thả vườn tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam và giải pháp phòng chống

- Chủ nhiệm: Nguyễn Văn Thọ

- Thời gian thực hiện: 2015 - 2017

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Xác định được căn nguyên gây Histomonosis, con đường truyền lây, triệu chứng, bệnh tích chủ yếu ở gà mắc Histomonosis. Xây dựng được quy trình chẩn đoán bệnh chính xác và xác định biện pháp phòng chống bệnh có hiệu quả tối ưu

3. 

- Mã số nhiệm vụ: B2015-11-05

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu bệnh suy giảm hô hấp  (Ornithobacterium rhinotracheale-ORT) ở gà, xác định căn bệnh và xây dựng các biện pháp phòng chống

- Chủ nhiệm: Chu Đức Thắng

- Thời gian thực hiện: 2015 - 2017

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: - Phân lập được vi khuẩn gây bệnh;

- Xác định được một số đặc tính sinh vật hóa học của các chủng vi khuẩn ORT gây bệnh trên gà tại Việt Nam;

- Xác định được tỷ lệ lưu hành của bệnh hô hấp (ORT) trên các đàn gà chăn nuôi tập trung tại bốn tỉnh (Hà Nội, Bắc Giang, Hưng Yên, Hà Nam) phía Bắc, Việt Nam;

- Xác định được một số loại kháng sinh mẫn cảm với vi khuẩn ORT (Ornithobacterium rhinotracheale);

- Đưa ra được quy trình phòng trị bệnh hô hấp (ORT) trên gà áp dụng hiệu quả cho các trang trại chăn nuôi gà.

4. 

- Mã số nhiệm vụ: B2015-11-04

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu áp dụng công nghệ chọn lọc bằng chỉ thị phân tử nhằm nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire

- Chủ nhiệm: Vũ Đình Tôn

- Thời gian thực hiện: 2015 - 2017

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Chọn lọc tạo ra đàn lợn nái Landrace và Yorkshire mang kiểu gen mong muốn

với số lượng ≥ 100 con có năng suất sinh sản cao hơn hiện tại 10%, với các chỉ tiêu cụ thể như sau: Số con đẻ còn sống/ổ: >11 con; Số con cai sữa/ổ: > 10 con; Số lứa đẻ/nái/năm: >2,2 lứa

5. 

- Mã số nhiệm vụ: B2015-11-03

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu công nghệ sản xuất vòng tẩm progesterone đặt âm đạo góp phần nâng cao khả năng sinh sản ở bò

- Chủ nhiệm: Sử Thanh Long

- Thời gian thực hiện: 2015 - 2017

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: - Xây dựng quy trình sản xuất và sử dụng vòng tẩm progesterone góp phần nâng cao khả năng sinh sản bò

- Sản xuất 500 vòng tẩm progesterone có chất lượng tương đương vòng nhập ngoại và giá rẻ hơn vòng nhập ngoại.

6. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-01

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu tính kháng thuốc trừ sâu của rầy nâu,rầy lưng trắng và biện pháp quản lý ở Việt Nam

- Chủ nhiệm: Hồ Thị Thu Giang

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2017

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc trừ rầy tại một số huyện thuộc các tỉnh Hưng Yên, Thái Bình, Phú Thọ (thuộc miền Bắc), Nghệ An (Miền Trung), An Giang, Tiền Giang và Cần Thơ (miền Nam); Phân tích hiện trạng kháng thuốc của Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại lúa thu thập ở Phú Thọ, Hưng Yên, Thái Bình, Nghệ An, An Giang, Cần Thơ, Tiền Giang;  Xây dựng thành công mô hình sử dụng thuốc trừ sâu áp dụng luân phiên 1 trong số các công thức trong quản lý tổng hợp rầy nâu, rầy lưng trắng tại Hưng Yên, Nghệ An và An Giang đạt 100% kế hoạch, hiệu quả phòng trừ >85% và đã làm chậm tốc độ hình thành tính chống thuốc của rầy nâu, rầy lưng trắng

 

2.    Năm hoàn thành: 2016

1. 

- Mã số nhiệm vụ: B2016 - 02

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu đề xuất chính sách , giải pháp thúc đẩy phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất-tiêu thụ sản phẩm trong trồng trọt, lâm nghiệp và thủy sản

- Chủ nhiệm: Lê Hữu Ảnh

- Thời gian thực hiện: 2016 - 2016

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực (đất đai, lao động, vốn và trình độ đào tạo) đến thu nhập của nông hộ ở khu vực miền Trung của Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ khu vực nghiên cứu.  Đề tài đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu chủ yếu sau: (1) Tổng kết những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về ảnh hưởng của nguồn lực tới thu nhập của nông hộ như khái niệm và phân loại nguồn lực, cách tính và các yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập của nông hộ, khái quát thực trạng nguồn lực và thu nhập của nông hộ Việt Nam, kinh nghiệm nâng cao thu nhập cho nông hộ ở một số quốc gia và địa phương ở Việt Nam;  (2)Phản ánh thực trạng nguồn lực (lao động, đất đai, vốn và trình độ đào tạo) và thu nhập của nông hộ khu vực miền Trung thông qua nghiên cứu đại diện ở 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh; đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực này đến thu nhập của nông hộ khu vực nghiên cứu; (3) Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp góp phần nâng cao thu nhập cho hộ nông dân khu vực miền Trung Việt Nam.

2. 

- Mã số nhiệm vụ: B.DA2015-11-02

- Tên nhiệm vụ: Sản xuất thử giống lúa thơm Hương Cốm 4 cho các tỉnh phía Bắc

- Chủ nhiệm: Nguyễn Trọng Tú

- Thời gian thực hiện: 2015 - 2016

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: - Đã hoàn thiện qui trinh sản xuất hạt giống lúa Hương cốm 4 trong điều kiện vụ Xuân và vụ Mùa cho các tỉnh phía Bắc. Hoàn thiện qui trình thâm canh thương phẩm giống lúa Hương cốm 4 ở vụ Xuân và vụ Mùa cho các tỉnh phía Bắc.

- Sản xuất được 2 tấn siêu nguyên chủng, 50 tấn nguyên chủng, 150 tấn xác nhận đạt Qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng hạt giống lúa (QCVN 01-54:2011/BNNPTNT)

 

3. 

- Mã số nhiệm vụ: B.DA2015-11-01

- Tên nhiệm vụ: Sản xuất thử  giống lúa lai hai dòng TH3-7 năng suất cao, chất lượng khá cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam

- Chủ nhiệm: Phạm Thị Yến

- Thời gian thực hiện: 2015 - 2016

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Hoàn thiện được 5 quy trình sản xuất gồm: Quy trình chọn lọc duy trì dòng mẹ T1S-96BB siêu nguyên chủng, nguyên chủng; Quy trình chọn lọc duy trì dòng bố R7 siêu nguyên chủng, nguyên chủng; Quy trình sản xuất hạt lai F1 tại Miền Bắc; Quy trình sản xuất hạt lai F1 tại Tây Nguyên; Quy trình thâm canh lúa lai thương phẩm tại các tỉnh phía Bắc. Xây dựng được 02 mô hình sản xuất hạt lai F1 đạt năng suất trên 3,0 tấn/ha. Xây dựng được 06 mô hình sản xuất lúa lai thương phẩm giống TH3-7, đạt năng suất 7,0-8,0 tấn/ha vụ Mùa; 8,0-9,0 tấn/ha vụ Xuân.

4. 

- Mã số nhiệm vụ: B2015-11-07

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu đề xuất chính sách và giải pháp khuyến khích chế biến sâu một số nông sản chủ lực của Việt Nam (lúa gạo, cao su, cá tra).

- Chủ nhiệm: Quyền Đình Hà (A)

- Thời gian thực hiện: 2015 - 2016

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Luận giải được cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách và giải pháp khuyến khích chế biến sâu nông sản; Đánh giá thực trạng, chính sách và giải pháp khuyến khích chế biến, chế biến sâu một số nông sản chủ lực của Việt Nam (lúa gạo, cao su, cá tra); Đề xuất các giải pháp khuyến khích chế biến sâu một số nông sản chủ lực của Việt Nam (lúa gạo, cao su, cá tra).

5. 

- Mã số nhiệm vụ: B.DAKN.2014-1

- Tên nhiệm vụ: Mô hình nhân rộng lợn pietrain kháng stress và lợn lai Pidu vào phục vụ sản xuất lợn siêu nạc ở miền Bắc

- Chủ nhiệm: Bùi Văn Đoàn

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2016

- Loại nhiệm vụ: Dự án khuyến nông

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Xây dựng thành công mô hình chăn nuôi lợn pietrain kháng stress và lợn lai Pidu vào phục vụ sản xuất lợn siêu nạc ở miền Bắc

 

3.    Năm hoàn thành: 2015

1. 

- Mã số nhiệm vụ: B.SXTN2015.01

- Tên nhiệm vụ: Sản xuất thử nghiệm giống lúa thơm Hương Cốm 3 cho các tỉnh phía Bắc

- Chủ nhiệm: Vũ Văn Quang

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Dự án SXTN cấp Bộ

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng, hạt giống xác nhận 1 và quy trình thâm canh tăng năng suất giống lúa Hương cốm 3. Sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng, xác nhận 1 giống Hương cốm 3 đạt Qui   chuẩn   kỹ   thuật   Quốc   gia   về   chất   lượng   hạt   giống   lúa   (QCVN   01-54:2011/TTBNNPTNT).

2. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-35

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy sấy cá biển dùng năng lượng mặt trời.

- Chủ nhiệm: Trần Như Khánh

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Tính toán thiết kế, chế tạo thành công máy sấy cá biển sử dụng năng lượng mặt trời năng suất 200kg/mẻ. Máy làm việc ổn định và được chế tạo bằng vật liệu phù hợp khí hậu biển.

- 10 kg sản phẩm cá cơm sấy khô có chất lượng và đảm bảo điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm với cá khô.

- 01 Qui trình công nghệ sấy cá cơm và các loại cá tương tự bằng năng lượng mặt trời.

- Hồ sơ thiết kế máy gồm: Bản vẽ thiết kế tổng thể máy sấy và tập bản vẽ chi tiết máy sấy theo đúng tiêu chuẩn TCVN về bản vẽ kỹ thuật cơ khí.

- 01 Bài báo khoa học đã được đăng trên tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 24/2015.

- Đào tạo:

o 05 sinh viên đại học Bảo vệ thành công đồ án tốt nghiệp;

o 01 Cao học bảo vệ thành công luận văn cao học

o Góp phần đào tạo 01 nghiên cứu sinh

 

3. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-49

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu, phát triển hệ thống giám sát tự động các quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng trong nhà lưới, ứng dụng trong sản xuất hoa công nghệ cao

- Chủ nhiệm: Ngô Trí Dương

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: 01 Qui trình trồng cây đồng tiền  trong nhà lưới với sự hỗ trợ của hệ thống giám sát tự động.

01 Bảng phân tích sự ảnh hưởng của các thông số môi trường đến quá trình sinh trưởng và phát triển hoa Đồng tiền.

01 Bộ thiết bị thu nhận tín hiệu nhiệt độ, độ ẩm, cường ánh sáng và hàm lượng khí CO2 trong nhà lưới.

01 Hệ thống giám sát tự động quá trình trồng hoa đồng tiền trong nhà lưới.

01 Quy trình lắp đặt, cài đặt và vận hành hệ thống giám sát tự động quá trình trồng cây hoa đồng tiền.

01 Phần mềm giám sát tự động các quá trình sinh trưởng, phát triển của hoa Đồng tiền.

02 Bài báo đăng tạp chí trong nước.

4. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-48

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu giải pháp phát triển Sở giao dịch hàng hoá nông sản ở Việt Nam.

- Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Minh Hiền

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đánh giá được thực trạng hoạt động của một số Sở giao dịch hàng hóa nông sản điển hình ở Việt Nam trong những năm qua. Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các Sở giao dịch hàng hóa nông sản Việt Nam. Đề xuất được giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các Sở giao dịch hàng hóa nông sản tại Việt Nam.

5. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-47

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu sản xuất và sử dụng phân hữu cơ từ phụ phẩm quả vải tại vùng Lục Ngạn - Bắc Giang

- Chủ nhiệm: Vũ Thanh Hải

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đã thu thập 300 mẫu đất hữu cơ và mẫu phụ phẩm quả vải đã hoai mục và phân lập thuần khiết được 42 chủng nấm (kí hiệu từ N1-N42), 20 chủng xạ khuẩn (kí hiệu từ X1-X20), 98 chủng vi khuẩn (kí hiệu từ V1-V98). Đã chọn ra được tổ hợp vi sinh vật gồm 3 chủng là nấm N34, xạ khuẩn X10 và vi khuẩn V19 để sản xuất chế phẩm. Đã sản xuất được 220 kg chế phẩm từ sự kết hợp 3 chủng này với tỷ lệ 1:1:1 đạt tiêu chuẩn TCVN 6168:2002.

6. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-46

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu phát triển nguồn gen hoa hiên (Hemerocallis sp.) phục vụ trang trí cảnh quan tại Hà Nội

- Chủ nhiệm: Phạm Thị Minh Phượng

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Thu thập, xây dựng được tập đoàn hoa Hiên Việt Nam và nhập nội với tổng số 25 mẫu giống/giống. Lựa chọn được một số giống hoa Hiên có đặc điểm nổi trội cho công tác lai tạo giống hoa Hiên Việt Nam như C11, C19, C24 và C20 (thời gian trang trí dài), C3, C2, C9, C6 và C10 (chiều cao cây thấp, thích hợp trông thảm), C14 và C15 (đường kính hoa lớn), C11, C 12, C19 và C26 (giống tứ bội), C24 (cánh kép). Lựa chọn được 12 giống hoa nhập nội có hình dáng, màu sắc, kích thước hoa khác biệt các giống phổ biến ở Việt Nam có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt có thể sử dụng trong trang trí cảnh quan mùa hè tại Hà Nội. Lai tạo thành công một số tổ hợp lai hoa Hiên và bước đầu đã lựa chọn được 14 cây lai có triển vọng cho sản xuất.

7. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-45

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu sử dụng nguồn gen dưa chuột (Cucumis sativus L.) bản địa miền núi phía Bắc Việt Nam trong chọn tạo và cải tiến giống dưa chuột cho vùng Đồng bằng sông Hồng

- Chủ nhiệm: Trần Thị Minh Hằng

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Xây dựng được tập đoàn nguồn gen dưa chuột bản địa/địa phương trong nước phục vụ cho công tác chọn tạo giống. Tạo được một số dòng tự phối đồng nhất (thuần) từ các mẫu giống triển vọng bằng tự phối qua nhiều thế hệ phục vụ cho tạo giống ưu thế lai F1. Lai tạo được 02 tổ hợp dưa chuột có năng suất cao, chất lượng tốt cho vùng Đồng bằng sông Hồng.

8. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-44

- Tên nhiệm vụ: Chọn tạo giống hành củ (Allium cepa Aggregatum group) chịu nhiệt cho sản xuất trái vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng

- Chủ nhiệm: Nguyễn Thanh Tuấn

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Tuyển chọn được 02 giống hành củ địa phương ở các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam và mẫu giống nhập nội có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, chịu nhiệt, chống chịu sâu bệnh. Xác định được biện pháp xử lý hành củ ra hoa, kết hạt ở miền Bắc Việt Nam. Xây dựng được mô hình thử nghiệm giống hành củ chịu nhiệt trái vụ (vụ xuân hè) ở vùng Đồng bằng sông Hồng

9. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-41

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai 2 dòng chịu nóng ở Việt Nam

- Chủ nhiệm: Đàm Văn Hưng

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đã chọn lọc được 12 dòng bố là D1, D2, D3, D4, D9, D10, D12, D14, D16, D22, D26 và D29 có nhiều đặc điểm nông sinh học tốt, tỷ lệ hạt phấn hữu dục, tỷ lệ hạt chắc cao (≥64,0%) trong điều kiện nhiệt độ cao. Chọn được 05 dòng mẹ TGMS là E13S, E15S, E17S, E26S và E30S có tỷ lệ thò vòi nhụy cao (>75%), khả năng nhận phấn ngoài cao (> 40%). Xây dựng được quy trình sản xuất hạt lai F1 tổ hợp lai E15S/R29 (HQ21) tại các tỉnh phía Bắc

10. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-40

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu phân loại và đánh giá sinh trưởng một số quần đàn cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) ở Việt Nam.

- Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Mai

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Tạo được bộ mã vạch di truyền (DNA barcode) để phục vụ phân loại cá chim vây vàng Trachinotus blochii và đánh giá được sinh trưởng của các quần đàn cá chim vây vàng ở Việt Nam.

11. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-39

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và đặc tính sinh học phân tử của virus gây bệnh tiêu chảy thành dịch trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea Virus - PEDV) lưu hành ở miền Bắc Việt Nam

- Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Hoa

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Xác định được các đặc điểm bệnh lý và đặc tính sinh học phân tử chủ yếu của virus PED lưu hành ở phía bắc Việt Nam. Phân lập được 02 chủng virus PED. Xây dựng được cây sinh học phân tử về mối quan hệ di truyền của các chủng virus PED phân lập ở phía bắc Việt Nam.

12. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-38

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu sự lưu hành của virus viêm não Nhật Bản trên lợn nuôi tại vùng Đồng bằng sông Hồng

- Chủ nhiệm: Nguyễn Hữu Nam

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Xác định tỷ lệ lưu hành của virus Viêm não Nhật Bản trên một số giống lợn nuôi tại vùng đồng bằng sông Hồng và mối liên hệ truyền lây của virus ở muỗi và người, dự báo khả năng phát sinh dịch và đề xuất biện pháp phòng chống phù hợp.

13. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-37

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chế biến và sử dụng rong Mơ làm thức ăn chăn nuôi.

- Chủ nhiệm: Lê Việt Phương

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Xây dựng cơ sở dữ liệu thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bột rong Mơ. Xây dựng qui trình chế biến bột rong Mơ. Xác định được phương pháp bảo quản bột rong Mơ. Xây dựng được công thức sử dụng bột rong Mơ trong thức ăn cho gà thịt, gà đẻ trứng thương phẩm và cho lợn giai đoạn sau cai sữa đến 30kg

14. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-36

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu thiết kế và chế tạo thử nghiệm các loại máy bón phân viên nén chậm tan

- Chủ nhiệm: Lê Vũ Quân

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Thiết kế và chế tạo được 2 mẫu máy bón phân viên nén chậm tan để bón phân viên nén cho lúa và cây công nghiệp (01 mẫu máy bón phân viên nén liên hợp với máy kéo 4 bánh thực hiện đồng thời lồng và bón phân; 01 mẫu máy bón phân viên nén cho cây công nghiệp liên hợp với máy kéo 4 bánh)

15. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-34

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy ấp trứng gia cầm sử dụng phối hợp năng lượng mặt trời và khí sinh học (biogas)

- Chủ nhiệm: Trần Như Khuyên

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đã thiết kế và chế tạo thành công máy ấp trứng gia cầm sử dụng phối hợp năng lượng mặt trời và khí sinh học ATMG-3000 có năng suất 3000 quả/mẻ. Đây là máy ấp trứng kiểu giàn trống, ấp nở kết hợp, thực hiện chế độ ấp đa kỳ, sử dụng phối hợp năng lượng mặt trời và khí sinh học, có các thông số kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công nghệ của quá trình ấp- nở trứng gia cầm.

- Đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm xác định ảnh hưởng của vận tốc dòng khí trong buồng ấp đến tỷ lệ nở, chất lượng gia cầm con sau khi nở và chi phí điện năng riêng. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nở đạt 90,03%, chi phí điện năng riêng cho 1 quả trứng ấp là 0,022 kWh/quả và cho 1 gia cầm con là 0,027 kWh/con. So với máy ấp trứng AT-2000 dùng điện hoàn toàn (chi phí điện năng riêng cho 01 quả trứng ấp là 0,82 kWh và cho 01 gia cầm nở là 0,91 kWh) thì chi phí điện năng riêng đối với máy ấp trứng ATMG-3000 cho 01 quả trứng ấp chỉ bằng 24,6% và cho một gia cầm nở chỉ bằng 22,18%, giảm được 77,82% chi phí điện năng. Chất lượng gia cầm nở: khỏe mạnh, nhanh nhẹ, ít bị hở rốn và nặng bụng.

- Đã hoàn thiện quy trình công nghệ ấp trứng gia cầm sử dụng phối hợp năng lượng mặt trời và năng lượng khí sinh học. Đây là qui trình công nghệ khá đơn giản dễ áp dụng trong điều kiện thực tế ở Việt Nam

16. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-33

- Tên nhiệm vụ: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo tồn và phát triển loài Lan hài đặc hữu khu vực miền núi phía Bắc có nguy cơ tuyệt chủng

- Chủ nhiệm: Hoàng Thị Nga

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Thu thập được 02 loài Lan Hài Paphiopedilum dianthum và Paphiopedilum purpuratum trong sách đỏ của Việt Nam. Xây dựng quy trình nhân nhanh (01 quy trình). Xây dựng quy trình lưu giữ in vitro cho 2 loài Lan Hài Paphiopedilum dianthum và Paphiopedilum purpuratum. Xây dựng vườn mô hình trồng (300 m2) và bảo tồn ở vườn mô hình là 5 chậu mỗi loài.

17. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-32

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của lợn bị nhiễm Circovirus và ứng dụng một số kỹ thuật hiện đại trong chẩn đoán bệnh do Circovirus gây ra.

- Chủ nhiệm: Bùi Trần Anh Đào

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Xác định được đặc điểm bệnh lý của các lợn bị nhiễm Circovirus. Xây dựng được quy trình chẩn đoán bệnh do Circovirus gây ra trên lợn bằng các kỹ thuật hiện đại PCR, hóa mô miễn dịch và miễn dịch huỳnh quang. Xác định được độ nhạy và độ đặc hiệu của từng phương pháp chẩn đoán đã ứng dụng

18. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-31

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu bọ phấn Aleyrodidae hại  vải thiều và biện pháp phòng trừ.

- Chủ nhiệm: Lê Ngọc Anh

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đánh giá được thực trạng về sản xuất và tác hại của bọ phấn gây hại trên cây vải thiều tại Lục Ngạn, Bắc Giang. Xác định được thành phần bọ phấn và diễn biến mật độ quần thể loài bọ phấn gây hại chính thuộc họ Aleyrodidae, Bộ Homoptera trên vải thiều tại Lục Ngạn, Bắc Giang. Đưa ra các biện pháp phòng trừ đối với loài bọ phấn chính trên cây vải thiều gồm: Biện  pháp  sinh  học, biện pháp vật lý, biện  pháp  hóa  học,  biện pháp canh tác)

19. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-30

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ hạn chế hư hỏng rau, quả bảo quản ở điều kiện bình thường.

- Chủ nhiệm: Trần Thị Lan Hương (CNTP)

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: 1. Hành hoa

-Thu hái ở độ già 2 (tính từ lúc gieo trồng đến khi thu hoạch là 45 ngày) mang lại chất lượng và tuổi thọ bảo quản cao nhất.

- Xử lý 1-MCP ở nồng độ 208,9 ppm trong thời gian 7 giờ 44 phút

- Bao bì LDPE, với độ dày màng 0,03 mm; có đục lỗ với đường kính là 1cm; khoảng cách giữa các lỗ là 4cm; diện tích đục lỗ là 10%  so với tổng diện tích của bao bì

- Thời gian bảo quản 3-4 ngày ở nhiệt độ thường và 4-6 ngày ở nhiệt độ thấp

2. Rau Mùi

- Thu hái ở độ già 2 (tính từ lúc gieo trồng đến lúc thu hoạch là 33 ngày) mang lại chất lượng và tuổi thọ bảo quản cao nhất.

- Xử lý 1-MCP ở nồng độ 298ppm, thời gian 12 giờ 26 phút.

- Đóng gói trong bao bì LDPE (35x30cm), độ dày màng 0,03mm, có đục lỗ đường kính 1cm, khoảng cách giữa các lỗ là 4cm

- Thời gian bảo quản 3-4 ngày ở nhiệt độ thường và 6-8 ngày ở nhiệt độ thấp

3. Nguyên nhân gây thối hỏng chủ yếu cho các loại quả sau thu hoạch (vải, cam, xoài) là do nấm, riêng đối với quả hồng thì lại là quá trình chín sớm sau thu hoạch.

- Đã phân lập, định tên được nấm gây bệnh sau thu hoạch chủ yếu trên quả vải Colletotrichum sp., Phomopsis  sp. và  Diaporthe phaseolorum,  trên quả cam là Penicilium italicum và P. Digitatum; nấm trên quả xoài là Colletotrichum gloeosporioides

4. Đề xuất được 04 qui trình bảo quản sau thu hoạch cho 4 loại quả (vải, cam, xoài, hồng)  ở điều kiện thường

- Qui trình bảo quản Hồng ở điều kiện thường có xử lí 1-MCP và bao gói bằng màng PE đã làm quả chậm chín và kéo dài thời gian sử dụng quả được 20- 25 ngày;  quả chín sau bảo quản có chất lượng đạt 80- 90% so với quả chín thương mại thu hoạch cùng một địa điểm.

- Qui trình bảo quản xoài ở điều kiện thường có xử lí dung dịch CaCl2 ở nhiệt độ 52 oC đã hạn chế được hư hỏng và kéo dài thời gian sử dụng quả đến 6-8 ngày,  đạt chất lượng 75-80% so với  quả chín thương mại.

- Qui trình bảo quản cam ở điều kiện thường có xử lí etanol 70% kết hợp với  dịch chiết/ canh khuẩn B.subtilis đã ức chế được sự phát triển của Penicilium italicum và P. Digitatum và kéo dài thời gian sử dụng quả được 25- 28 ngày;  chất lượng quả hầu như không thay đổi

-Qui trình bảo quản vải ở điều kiện thường có xử lí dung dịch acid oxalic 5mM trong 10 phút, bao gói bằng màng PP đục lỗ với diện tích 0.01- 0.0105% so với diện tích túi đã làm chậm quá trình nâu hóa của quả vải và kéo dài thời hạn sử dụng đến 4-5 ngày, trong khi đó quả ở công thức đối chứng đã không còn giá trị thương mại ở dạng quả tươi do  vỏ quả nâu hoàn toàn sau 40-48h.

 

20. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-29

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chọn tạo giống hoa lan huệ (Hippeastrum sp.)

- Chủ nhiệm: Nguyễn Hạnh Hoa

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Xây dựng được tập đoàn 22 mẫu giống Lan Huệ có hình thái hoa khác biệt nhau. Đã chọn lọc được 39 con lai có kiểu hình hoa đẹp nổi trội, khác biệt so với bố, mẹ. Xây dựng được quy trình nhân nhanh in vitro cây Lan Huệ lai. Đã nhân in vitro 12/39 kiểu hình hoa đẹp nổi trội từ các THL.

21. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-28

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu phát triển các giống lúa nếp cẩm đặc sản, năng suất, chất lượng tốt gieo cấy được 2 vụ trong năm tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam.

- Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Hảo

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Chọn lọc được 23 dòng nếp triển vọng trong đó có 8 dòng là nếp cẩm N2, N3, N14, N35, N39, N43, N65, N67 đạt tiêu chí về năng suất khả năng thích ứng, khả năng chống chịu và chất lượng gạo tốt. Chọn lọc được 2 giống ĐH6 và ĐH7 trồng được cả 2 vụ ở các tỉnh phía Bắc, năng suất giống ĐH6 đạt 5–5,9 tấn/ha và năng suất giống ĐH7 đạt 3-5 tấn/ha, khả năng chống chịu sâu bệnh khá. Xây dựng được 05 quy trình canh tác giống nếp cẩm ở các vùng địa sinh thái khác nhau

22. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-27

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu sản xuất kháng huyết thanh virus RYSV (Rice yellow stant virus) chẩn đoán bệnh vàng lụi lúa.

- Chủ nhiệm: Hà Viết Cường

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đã tạo ra được 3 nguồn kháng nguyên của virus vàng lụi là virus tinh chiết từ mô cây, protein N của virus được biểu hiện trong vi khuẩn E. coli và dịch nghiền gel polyacrylamide chứa protein N. Lượng virus và protein N thu được đạt lần lượt 12 mg và 20 mg (bằng do OD A280). Xây dựng được qui trình kiểm tra ELISA cho phép phát hiện chính xác virus vàng lụi trong cây lúa và rầy xanh đuôi đen. Đã tạo ra được 20 kít ELISA dùng kháng huyết thanh sản xuất được. Sử dụng kít ELISA có thể phát hiện được virus trong mô cây lúa (tốt nhất là mẫu lá, được bảo quản tươi/mát trong vòng 1 tuần; kít cũng có thể phát hiện virus trong mẫu khô bảo quản lạnh (-20 oC) ít nhất 2 năm; mẫu lá tốt nhất là được nghiền trong đệm nhưng cũng có thể được xử lý bằng cách cắt nhỏ mẫu rồi cố định vào giếng).

23. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-26

- Tên nhiệm vụ: Đánh giá nguồn lực và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Ngãi

- Chủ nhiệm: Đỗ Văn Viện

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: - Đề tài đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, thực tiễn về nguồn lực sinh kế và phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào DTTS; Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn lực phát triển sinh kế cho đồng bào DTTS tỉnh Quảng Ngãi những năm qua; Đưa ra các giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào DTTS tỉnh Quảng Ngãi; Đề xuất mô hình sinh kế bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu sinh kế cho vùng đồng bào DTTS mà không làm suy thoái nguồn tài nguyên hoặc làm xuống cấp môi trường

24. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-25

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực (đất đai, lao động, vốn và trình độ đào tạo) đến thu nhập của nông hộ khu vực miền Trung Việt Nam

- Chủ nhiệm: Chu Thị Kim Loan

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực (đất đai, lao động, vốn và trình độ đào tạo) đến thu nhập của nông hộ ở khu vực miền Trung của Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ ở khu vực nghiên cứu. Đề tài đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu chủ yếu sau: (1) Tổng kết những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về ảnh hưởng của nguồn lực tới thu nhập của nông hộ như khái niệm và phân loại nguồn lực, cách tính và các yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập của nông hộ, khái quát thực trạng nguồn lực và thu nhập của nông hộ Việt Nam, kinh nghiệm nâng cao thu nhập cho nông hộ ở một số quốc gia và địa phương ở Việt Nam; (2) Phản ánh thực trạng nguồn lực (lao động, đất đai, vốn và trình độ đào tạo) và thu nhập của nông hộ khu vực miền Trung thông qua nghiên cứu đại diện ở 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh; đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực này đến thu nhập của nông hộ khu vực nghiên cứu; (3) Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp góp phần nâng cao thu nhập cho hộ nông dân khu vực miền Trung Việt Nam

25. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-24

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu thực trạng phát triển con người vùng Đông Bắc giai đoạn 1999-2009

- Chủ nhiệm: Lê Thị Ngân

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đề tài: Nghiên cứu thực trạng phát triển con người vùng Đông Bắc giai đoạn 1999 – 2009 với mục đích đánh giá được thực trạng phát triển con người vùng này trong giai đoạn 1999 – 2009, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục sự chênh lệch giữa các tỉnh và đảm bảo tính bền vững trong phát triển con người ở vùng này. Để thực hiện đề tài nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp và các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp như: phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp phỏng vấn nhóm, phương pháp phỏng vấn chuyên gia nhằm làm sáng tỏ những vấn đề được đặt ra trong đề tài như: cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển con người; thực trạng phát triển con người vùng Đông Bắc thông qua các chỉ số đo lường mức độ phát triển con người, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển con người vùng Đông Bắc, trên cơ sở đó đưa ra các quan điểm và giải pháp phát triển con người vùng này căn cứ vào những đặc thù về địa hình, cảnh quan thiên nhiên, trình độ phát triển về mọi mặt của các tỉnh, nhất là phát triển con người. Tính đặc thù thể hiện ở chỗ: đây là vùng có trình độ phát triển cả về kinh tế, văn hóa, xã hội gần thấp nhất ( đứng trên vùng Tây Bắc), nhưng giữa các tỉnh trong vùng có sự chênh lệch khá lớn về mọi mặt liên quan đến phát triển con người (Quảng Ninh là tỉnh nằm trong tốp có trình độ phát triển cao nhất về kinh tế, văn hóa, xã hội, còn Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn luôn nằm trong tốp phát triển thấp nhất). Chính sự chênh lệch đó thể hiện sự phát triển không bền vững và đang là rào cản cho sự phát triển con người vùng Đông Bắc. Để khắc phục tình trạng trên đòi hỏi phải có sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị từ nhà nước đến các cơ quan tổ chức đoàn thể, người dân, bằng những chính sách, những quyết định, qui định, những qui hoạch … cho đến hành động cụ thể của các cấp, các ngành và của từng người dân trong việc giải quyết những vấn đề cụ thể của mình liên quan đến phát triển con người.

26. 

- Mã số nhiệm vụ: B.HTSP-11-2012/3

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất kháng thể đơn dòng để chẩn đoán đặc hiệu bệnh Ca rê

- Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Lan (KTY)

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đề tài đã phân lập được virus ca rê tại Việt Nam. Xác định được khả năng gây bệnh tích tế bào và quy luật nhân lên của virus gây bệnh. Lựa chọn kháng nguyên để chế kháng thể đơn dòng. Xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất kháng thể đơn dòng. Ứng dụng kháng thể đơn dòng vào các kỹ thuật chẩn đoán đặc biệt. Đánh giá chất lượng kháng thể đơn dòng sản xuất được.

27. 

- Mã số nhiệm vụ: B.HTSP-11-2012/2

- Tên nhiệm vụ: Chọn lọc nhằm bảo tồn bền vững giống gà Hồ

- Chủ nhiệm: Vũ Đình Tôn

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đề tài đã tuyển chọn và nhân giống gà Hồ trong điều kiện nông hộ. Đánh giá khả năng sinh sản, sản xuất thịt, chất lượng thịt, trứng gà Hồ. Đặc điểm hóa giống gà Hồ bằng di truyền phân tử theo phương pháp Single Nucleotide Polymorphism (SNP). Hoàn thiện hai quy trình quy trình nuôi dưỡng, phòng bệnh và quy trình nhân giống gà Hồ trong điều kiện nông hộ nhằm bảo tồn và tránh cận huyết.

28. 

- Mã số nhiệm vụ: B.HTSP-11-2012/1

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu trình diễn và khai thác nguồn gen phục vụ chọn tạp một số giống cây trồng mới (Lúa, ngô , rau) ở Việt Nam

- Chủ nhiệm: Vũ Văn Liết

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2015

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Thu thập mẫu giống lúa, ngô, rau ở trong nước và Trung Quốc có một số tính trạng quý. Đánh giá đa dạng di truyền, khả năng kháng bệnh, chống chịu điều kiện bất thuận và phân loại để có định hướng sử dụng. Tuyển chọn các giống có triển vọng nhập từ Trung Quốc. Tạo dòng thuần và đánh giá khả năng kết hợp của các loại vật liệu trong nước và nhập nội. Chọn lọc các thế hệ phân ly để thu được các dòng, giống có triển vọng.

 

4.    Năm hoàn thành: 2014

1. 

- Mã số nhiệm vụ: B2014-11-02GEN

- Tên nhiệm vụ: Bảo tồn nguồn gen của Bacillus subtilis, Geobacillus stearothermophilus; Enterotoxigenic E.coli (chủng PD17); Enterotoxigenic E.coli (chủng TM21) dùng trong Thú y

- Chủ nhiệm: Phạm Hồng Ngân

- Thời gian thực hiện: 2014 - 2014

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: - Lưu giữ và bảo tồn an toàn nguồn gen Bacillus subtilis, Geobacillus stearothermophilus, Enterotoxigenic E.coli (chủng PD17), Enterotoxigenic E.coli (chủng TM21) dùng trong thú y

- Tư liệu hóa nguồn gen của vi khuẩn Bacillus subtilis; Geobacillus stearothermophilus; enterotoxigenic E.coli (chủng PD17); enterotoxigenic E.coli (chủng TM21)

2. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-01

- Tên nhiệm vụ: Đánh giá thực trang, đề xuất chính sách, giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp

- Chủ nhiệm: Trần Đình Thao

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2014

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BNN&PTNT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đề tài đã phân tích cơ sở khoa học của chính sách, giải pháp thu hút FDI vào sản xuất, kinh doanh nông nghiệp; Đánh giá thực trạng FDI, chính sách và giải pháp thu hút FDI vào sản xuất, kinh doanh nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay; Đề xuất bổ sung, hoàn thiện chính sách, giải pháp thu hút FDI vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới, trực tiếp gắn với thẩm quyền ban hành chính sách của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

5.    Năm hoàn thành: 2013

1. 

- Mã số nhiệm vụ: B2013-11-02GEN

- Tên nhiệm vụ: Bảo tồn nguồn gen của Bacillus subtilis, Geobacillus stearothermophilus; Enterotoxigenic E.coli (chủng PD17); Enterotoxigenic E.coli (chủng TM21) dùng trong Thú Y

- Chủ nhiệm: Phạm Hồng Ngân

- Thời gian thực hiện: 2013 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Lưu giữ, bảo quản được nguồn gen của Bacillus subtilis, Geobacillus stearothermophilus ; enterotoxigenic E.coli (chủng PD17) ; enterotoxigenic E.coli (chủng TM21). Khảo sát, đánh giá được các đặc tính sinh học của vi khuẩn Bacillus subtilis; Geobacillus stearothermophilus; enterotoxigenic E.coli (chủng PD17); enterotoxigenic E.coli (chủng TM21). Xác định được các điều kiện để bảo quản, bảo tồn các chủng vi sinh vật Bacillus subtilis; Geobacillus stearothermophilus; enterotoxigenic E.coli (chủng PD17); enterotoxigenic E.coli (chủng TM21). Xây dựng được hồ sơ lưu giữ nguồn gen bao gồm: các đặc tính gây bệnh của vi khuẩn Bacillus subtilis; Geobacillus stearothermophilus; enterotoxigenic E.coli (chủng PD17); enterotoxigenic E.coli (chủng TM21).

2. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-02DA

- Tên nhiệm vụ: Hoàn thiện quy trình duy trì bố mẹ, sản xuất hạt lai F1 và thâm canh đu đủ thương phẩm hai giống VNĐĐ9 và VNĐĐ10

- Chủ nhiệm: Phạm Thị Ngọc (NH)

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Dự án đã hoàn thiện được quy trình duy trì bố mẹ giống đu đủ mới VNĐĐ9 và VNĐĐ10; quy trình sản xuất hạt lai F1 giống đu đủ mới VNĐĐ9 và VNĐĐ10 đạt tỷ lệ nảy mầm >90% và tỷ lệ cây cái >90%; quy trình thâm canh hai giống đu đủ mới VNĐĐ9 và VNĐĐ10 đạt năng suất cao; Xây dựng mô hình thâm canh giống đu đủ lai mới VNĐĐ9 và VNĐĐ10 đạt năng suất từ đạt năng suất từ 89,7 đến 103,2 tấn/1ha

3. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-10DA

- Tên nhiệm vụ: Hoàn thiện quy trình nhân dòng bố mẹ siêu nguyên chủng, nguyên chủng, quy trình sản xuất hạt lai F1 và quy trình thâm canh giống lúa lai thương phẩm TH8-3

- Chủ nhiệm: Vũ Thị Bích Ngọc

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Dự án đã hoàn thiện được 05 qui trình công nghệ: Qui trình chọn lọc và duy trì siêu nguyên chủng dòng bố mẹ; qui trình nhân nguyên chủng dòng bố mẹ; qui trình sản xuất hạt lai F1 và qui trình thâm canh thương phẩm giống lúa lai hai dòng TH8-3 áp dụng cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Xây dựng được 2 mô hình sản xuất hạt lai F1 với năng suất trung bình đạt 30,5 tạ/ha, 6 mô hình trình diễn thương phẩm giống TH8-3 năng suất vụ Xuân đạt 72,4-81,2 tạ/ha; vụ Mùa đạt 67,9- 68,1 tạ/ha

4. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-07DA

- Tên nhiệm vụ: Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai 2 dòng Việt lai 50

- Chủ nhiệm: Vũ Hồng Quảng

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Dự án đã hoàn thiện được các qui trình công nghệ như: Qui trình chọn lọc và duy trì siêu nguyên chủng dòng bố mẹ; qui trình nhân siêu nguyên chủng dòng bố mẹ; qui trình nhân nguyên chủng dòng bố mẹ, qui trình sản xuất hạt lai F1 giống lúa lai hai dòng Việt lai 50 áp dụng cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Xây dựng được 4 mô hình sản xuất hạt lai F1 với năng suất trung bình đạt 27,0 - 35,8 tạ/ha tại huyện Tân Yên. Xây dựng được 03 mô hình trình diễn thương phẩm giống Việt lai 50 năng suất vụ xuân đạt 65-75 tạ/ha; vụ mùa đạt 60-65 tạ/ha.

5. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-19

- Tên nhiệm vụ: Xác định một số đặc điểm dịch tễ học và biện pháp phòng chống ký sinh trùng đường máu Trypanosoma Evansi cho đàn trâu của một số tỉnh miền núi phía Bắc

- Chủ nhiệm: Phạm Ngọc Thạch

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đề tài đã xác định được một số đặc điểm dịch tễ bệnh ký sinh trùng đường máu do  T.evansi trên đàn trâu của một số tỉnh miền núi phía Bắc (Lạng Sơn, Bắc Kạn, Sơn La). Xác định được biểu hiện lâm sàng ở trâu mắc bệnh KST đường máu do T.evansi trên đàn trâu của một số tỉnh miền núi phía Bắc. Xác định được hiệu lực của một số loại thuốc đối với KST đường máu do T.evansi trên đàn trâu của một số tỉnh miền núi phía Bắc. Xây dựng được phác đồ điều trị và biện pháp phòng bệnh KST đường máu do T.evansi trên đàn trâu tại một số tỉnh miền núi phía Bắc.

6. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-18

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu một số công thức lai giữa lợn rừng và lợn địa phương ở các tỉnh miền núi phia Bắc

- Chủ nhiệm: Phan Xuân Hảo

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đề tài đã tạo được 3 tổ hợp lai giữa lợn đực rừng với nái Bản Hòa Bình, nái Mường Lay và nái Bản Điện Biên và 3 tổ hợp lai có năng suất sinh sản trung bình khá. Xây dựng được 01 quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh phù hợp cho lợn nái sinh sản và con lai F1

7. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-17

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu thành phần các nòi nấm Pyricularia oryzae ở vùng đồng bằng sông Hồng và biện pháp phòng trù

- Chủ nhiệm: Nguyễn Văn Viên

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đã xác định thành phần các nòi nấm đạo ôn (Pyricularia oryzae) gồm 8 nòi (Chủng sinh lý)  là (000,0; 001,0; 002,6; 005,0; 040,0; 100,2; 300,2; 400,4). Lần đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng kỹ thuật Rep-PCR để phân tích mức độ đa dạng các mẫu nấm đạo ôn thu tại đồng bằng Sông Hồng. Các marker ERIC-PCR và BOX-PCR không tạo ra các băng đa hình. Đáng chú ý, marker REP-PCR, được áp dụng lần đầu tiên trên thế giới để nghiên cứu đa dạng nấm đạo ôn, tạo nhiều sản phẩm đa hình với kích thước trong khoảng 1-2 kb và có thể ứng dụng để nghiên cứu đa dạng nấm này.

8. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-16

- Tên nhiệm vụ: Đánh giá sự sai khác về mặt di truyền và nhân giống một số giống mướp đắng bản địa tại Miền Bắc Việt Nam

- Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Kim Thanh

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đánh giá được các đặc tính nông sinh học và khả năng sinh trưởng, phát triển của 60 mẫu giống mướp đắng thu thập được. Ứng dụng chỉ thị phân tử RAPD và phương pháp truyền thống trong việc xác định mối quan hệ di truyền trên các mẫu giống mướp đắng thu thập được. Xác định được bảo quản, nhân giống mướp đắng bằng phương pháp cổ truyền. Xây dựng được phương pháp bảo quản một số giống mướp đắng có nguy cơ xói mòn bằng kỹ thuật nuôi cấy mô hiện đại.

 

9. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-15

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu điều khiển sự ra hoa in vitro của hoa lan, hoa hồng và họ cảnh tiên (lá bỏng)

- Chủ nhiệm: Nguyễn Thanh Hải (CNSH)

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Xây dựng được 03 quy trình điều khiển ra hoa in vitro cho hoa hồng, hoa lan và hoa bỏng, quy trình  gồm các bước kỹ thuật được mô tả chi tiết có khả năng  áp dụng  trong các phòng thí nghiệm nuôi cấy mô tế bào thực vật

10. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-14

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống thiết bị sấy phun trong dây chuyền công nghệ sản xuất bột chè xanh uống liền

- Chủ nhiệm: Nguyễn Thanh Hải (CĐ)

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Chế tạo được hệ thống thiết bị sấy phun trong dây chuyền công nghệ sản xuất bột chè xanh, có cấu tạo đơn giản, giá thành hạ có thể ứng dụng rộng rãi cho các cơ sở sản xuất chè trong nước.

11. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-22

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu giải pháp kinh tế kỹ thuật giảm thiểu rủi ro bảo vệ thực vật trong sản xuất rau ở đồng bằng sông Hồng

- Chủ nhiệm: Nguyễn Phượng Lê

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: 1) Tổng kết được các khái niệm về rủi ro thuốc bảo vệ thực vật và giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau, cách tiếp cận, nội dung nghiên cứu giải pháp kinh tế - kỹ thuật giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV, các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau. 2) Đánh giá trực trạng nhận thức và ứng xử của các đối tượng (người sản xuất rau, người tiêu dùng và người kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật) về rủi ro và giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật. Phản ánh thực trạng thực hiện các giải pháp giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau trên địa bàn nghiên cứu, phân tích được các nhân tổ ảnh hưởng tới nhận thức, ứng xử của các đối tượng và công tác quản lý rủi ro thuốc BVTV; 3) Đề xuất được các giải pháp giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV.

12. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-23

- Tên nhiệm vụ: Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ở các tỉnh miền núi phía Bắc

- Chủ nhiệm: Quyền Đình Hà (A)

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: 1) Tổng kết được các lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững chăn nuôi gia súc như: khái niệm, vai trò, đặc điểm, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng, kinh nghiệm phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ở một số nước trên thế giới và một số địa phương của Việt Nam, qua đó đúc rút các bài học kinh nghiệm cho địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc;

2) Đánh giá được thực trạng phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ở các tỉnh miền núi phía Bắc, qua đó chỉ ra được những mặt đạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của nó; chỉ ra được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững chăn nuôi gia súc làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững chăn nuôi gia súc cho địa bàn nghiên cứu;

3) Đề xuất được các quan điểm, định hướng các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững chăn nuôi gia súc cho địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc thời gian tới.

 

13. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-20

- Tên nhiệm vụ: Phát huy vai trò của cộng đồng các dân tộc với xóa đói, giảm nghèo ở miền núi phía Bắc

- Chủ nhiệm: Phạm Bảo Dương

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ: Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong các chương trình giảm nghèo. Chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng đồng trong công tác xóa đói giảm nghèo. Đề xuất giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng các dân tộc với xóa đói giảm nghèo vùng miền núi phía bắc

14. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-12

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chế tạo thuốc hàn gốm bằng vật liệu trong nước để hàn kết cấu thép thay thế cho thuốc hàn nhập ngoại.

- Chủ nhiệm: Đào Quang Kế

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đã chế tạo thành công thuốc hàn gốm hệ xỉ AR bằng vật liệu trong nước để hàn kết cấu thép từ thép cacbon và thép hợp kim thấp thay thế cho thuốc hàn nhập ngoại.

15. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-13

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo liên hợp máy cắt - băm gốc rạ, làm đất tối thiểu và gieo trồng cây đậu nành

- Chủ nhiệm: Nguyễn Xuân Thiết

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Hiện nay tổng diện tích trồng lúa ở Việt Nam chiếm khoảng 3124000 ha. Việc cơ giới hóa khâu thu hoạch đã chiếm đến 95 %, trong đó kể đến thu hoạch theo một giai đoạn (thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp) chiếm 23% và theo nhiều giai đoạn (gặt bằng tay hoặc máy gặt rải hàng và đập tách hạt bằng máy đập tĩnh tại) chiếm 72%. Tuy nhiên một vấn đề phát sinh, đó là sau thu hoạch một phần lớn rơm và gốc rạ còn lưu lại trên đồng, gây cản trở lớn đến việc canh tác đất sau đó và đặc biệt lúa tái sinh cùng với rơm rạ không được xử lý sớm là nơi ủ bệnh cho vụ lúa tiếp sau. Đề tài cấp bộ B12-13 được đặt ra với nhiệm vụ chính là thiết kế, chế tạo liên hợp cắt băm gốc rạ, làm đất tối thiểu và gieo đậu nành với mục đích thay đổi cây chủ để cắt đứt nguồn bệnh từ vụ lúa trước sanh vụ sau đồng thời tăng hiệu quả kinh tế để khai thác bền vững những vùng đất có thể luân canh cây lúa và cây đậu nành. Liên hợp máy gồm máy cắt băm gốc rạ liên hợp trước máy kéo và máy làm đất tối thiểu và gieo đậu nành liên hợp sau máy kéo

16. 

- Mã số nhiệm vụ: B2011-11-06

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu tách chiết axit béo giàu omega-3 từ nguồn nguyên liệu thực vật

- Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Hoàng Lan

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đã lựa chọn được phương pháp và các yếu tố công nghệ thích hợp cho quá trình khai thác dầu hạt Tía tô và dầu hạt cải.

- Đã đề xuất được quy trình công nghệ thủy phân dầu hạt Tía tô và dầu hạt cải bằng phương pháp hóa học và quy trình công nghệ làm giàu hỗn hợp axít béo omega-3 và omega-6 bằng phương pháp tạo phức với urê.

 

17. 

- Mã số nhiệm vụ: B2011-11-05

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu phát triển giống dưa chuột bản địa của đồng bào H'Mông tỉnh Sơn La

- Chủ nhiệm: Trần Thị Minh Hằng

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đề tài thu thập được 30 mẫu giống dưa chuột bản địa của đồng bào H’Mông trên 7 huyện của tỉnh Sơn La. Xác định được các mẫu giống có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cá thể cao, chất lượng quả tốt trong điều kiện vùng nguyên sản là SL29, SL20, SL28, SL7, SL13, SL19, SL2, SL27  và SL16 . Lựa chọn được 03 mẫu giống dưa chuột SL29, SL1, SL2 sinh trưởng phát triển ở Hà Nội. Xác định được các biện pháp kỹ thuật thích hợp cho thâm canh dưa chuột bản địa của đồng bào H’Mông trên đất bằng tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Xây dựng thành công 2 mô hình thâm canh dưa chuột bản địa H’Mông trong vụ xuân hè và thu đông trên đất vườn tại Mộc Châu.

18. 

- Mã số nhiệm vụ: B2011-11-04

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu đa dạng di truyền và tuyển chọn các dòng/giống ngô nổ Việt Nam

- Chủ nhiệm: Nguyễn Văn Cương

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: - Xây dựng được tập đoàn mẫu giống ngô nổ gồm 65 dòng/mẫu giống ngô nổ đảm bảo chất lượng, với sức sống tốt, độ nảy mầm đạt TCVN10; Các dòng, mẫu giống được đánh giá một cách đầy đủ về các đặc điểm nông simh học, năng suất và chống chịu, có chất lượng khá tốt về sinh trưởng phát triển cũng như độ nổ (có 6 mẫu giống hoặc tổ hợp lai có độ nổ cao hơn 90%).

- Đã chọn ra 4 dòng triển vọng là: T6, T13, T27, T34.

- Chọn tạo được 3 mẫu giống triển vọng là N1, N2, và N3 đã được khảo nghiệm cho kết quả khá tốt

 

19. 

- Mã số nhiệm vụ: B2011-11-08

- Tên nhiệm vụ: Đánh giá khả năng  sản xuất của lợn đực PietrainxDuroc(PiDu) với tỉ lệ máu của Pietrain kháng stress khác nhau (25, 50 và 75%) trong chăn nuôi trang trại

- Chủ nhiệm: Nguyễn Văn Thắng

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đề tài đã đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị PiDu25, PiDu50, PiDu75. Đánh giá được năng suất sinh sản của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(L x Y) phối giống với đực PiDu25, PiDu50, PiDu75 tốt. Xác định được tổ hợp lai PiDu50 x F1(L x Y) và PiDu75 x F1(L x Y) vừa đảm bảo năng suất sinh sản, sinh trưởng, năng suất thịt và hiệu quả kinh tế.

20. 

- Mã số nhiệm vụ: B2011-11-07

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu bệnh do Mycoplasma ở gà bản địa và thử nghiệm một số quy trình phòng, trị bệnh

- Chủ nhiệm: Nguyễn Bá Hiên

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đánh giá tình hình nhiễm CRD và diễn biến của bệnh ở gà nuôi theo các phương thức chăn nuôi. Xây dựng được qui trình phòng và trị bệnh phù hợp cho các cơ sở chăn nuôi gà tập trung, thả vườn/đồi

21. 

- Mã số nhiệm vụ: B2011-11-02

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua lai phục vụ cho vùng ven biển ( đất lúa thấp, đất có độ mặn ) thuộc các tỉnh Bắc Bộ

- Chủ nhiệm: Nguyễn Hồng Minh

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Tạo ra 02 giống cà chua lai nhóm quả lớn (HT109  trồng ở các vụ Thu đông, Đông, Xuân hè; HT102 trồng ở Thu đông, Xuân hè sớm), 01 giống cà chua lai nhóm quả nhỏ (HT118 trồng ở các vụ Thu đông, Đông, Xuân hè) có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp cho trồng ở các vùng đất khó khăn ven biển (đất lúa thấp, đất có độ mặn), chịu bất thuận như: sương mù (ít ánh sáng), nhiệt độ cao.

Xây dựng 3 quy trình kỹ thuật thâm canh cho 03 giống cà chua lai mới tạo ra

 

22. 

- Mã số nhiệm vụ: B2011-11-01

- Tên nhiệm vụ: Nâng cao hiệu quả tạo phôi bò thụ tinh ống nghiệm bằng kỹ thuật nuôi cấy chung với tế bào ống dẫn trứng

- Chủ nhiệm: Nguyễn Hữu Đức

- Thời gian thực hiện: 2011 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: - Xây dựng thành công phương pháp phân lập, nuôi cấy trong ống nghiệm và bảo quản lạnh tế bào biểu mô ống dẫn trứng bò.

- Xác định được ảnh hưởng dương tính của tế bào ống dẫn trứng đến sự phát triển in vitro của phôi bò thụ tinh trong ống nghiệm.

 

23. 

- Mã số nhiệm vụ: B2012-11-21

- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu cơ cấu tiêu dùng của thị trường nông thôn đồng bằng Bắc Bộ và giải pháp chiếm lĩnh thị trường cho các doanh nghiệp Việt Nam

- Chủ nhiệm: Trần Quang Trung

- Thời gian thực hiện: 2012 - 2013

- Loại nhiệm vụ: Đề tài BGD&ĐT

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Đề tài đã hoàn thành một số nội dung như (1) Nghiên cứu thay đổi cơ cấu tiêu dùng của thị trường nông thôn ở Đồng bằng Bắc Bộ; (2) Đánh giá được thực trạng chiếm lĩnh thị trường nông thôn của các doanh nghiệp Việt Nam ở Đồng bằng Bắc Bộ; (3) Đề xuất mô hình và giải pháp hiệu quả cho các doanh nghiệp Việt Nam chiếm lĩnh thị trường nông thôn