NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

4.1. Mục tiêu

4.1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình ngành Quản lý tài nguyên và môi trường đào tạo các cán bộ có đạo đức nghề nghiệp, có năng lực chuyên môn, có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng các kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn thuộc ngành Quản lý tài nguyên và môi trường.

4.1.2. Mục tiêu cụ thể :

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Quản lý tài nguyên và môi trường trở thành:

MT1: Các nhà quản lý và người làm việc trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường mang tính chuyên nghiệp cao;

MT2: Giải quyết những vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường và các lĩnh vực liên quan, đóng góp cho sự phát triển của Ngành và sự phát triển bền vững của Việt Nam;

MT3: Yêu nghề, có trách nhiệm trong công việc, tôn trọng đồng nghiệp và có đạo đức nghề nghiệp.

4.2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm sau:

4.2.1. Kiến thức

* Kiến thức chung

- CĐR1: Áp dụng tri thức toán, khoa học tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội và nhân văn trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường;

* Kiến thức chuyên môn

- CĐR2: Phân tích ảnh hưởng của các chính sách, pháp luật trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường;

- CĐR3: Đánh giá công tác quản lý tài nguyên, môi trường để phục vụ mục tiêu phát triển bền vững;

- CĐR4: Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng nguồn tài nguyên và môi trường đáp ứng các yêu cầu về phát triển bền vững của Việt Nam và toàn cầu;

4.2.2. Kỹ năng

* Kỹ năng chung

- CĐR5: Vận dụng tư duy phản biện và sáng tạo để giải quyết các vấn đề về nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường một cách có hiệu quả;

- CĐR6: Giao tiếp hiệu quả bằng lời nói, văn bản, đa phương tiện với các bên liên quan trong môi trường đa dạng, đa văn hóa và sử dụng thông thạo tiếng Anh;

- CĐR7: Làm việc nhóm và lãnh đạo nhóm làm việc đạt mục tiêu đề ra;

* Kỹ năng chuyên môn

- CĐR8: Vận dụng phối hợp công nghệ thông tin và thiết bị hiện đại phục vụ hiệu quả công tác quản lý tài nguyên và môi trường;

- CĐR9: Vận dụng kỹ năng điều tra, thu thập, xử lý thông tin phục vụ việc giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường;

CĐR10: Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ hành chính, pháp lý liên quan đến lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường;

4.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

CĐR11: Tuân thủ pháp luật, tôn trọng văn hóa của tổ chức, các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm trong quản lý và sử dụng đất phục vụ phát triển bền vững;

CĐR12: Định hướng tương lai rõ ràng, có lòng đam mê nghề nghiệp và ý thức học tập suốt đời;

4.3. Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Quản lí tài nguyên và môi trường có thể đảm nhận các vị trí như lãnh đạo, giảng viên, cán bộ tư vấn và chuyên viên tại các đơn vị:

+ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ;

+ Tổng cục Môi trường, tổng cục Quản lí đất đai, Cục kiểm lâm, Cục bảo tồn đa dạng sinh học, Tổng cục Lâm nghiệp, Cục Viễn thám Quốc gia; Cục Đo đạc Bản đồ và Thông tin Địa lý Việt Nam;

+ Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh thành phố;

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp.

+ Cán bộ địa chính, môi trường, xây dựng cấp xã

+ Viện Nghiên cứu Quản lí đất đai, Viện Quy hoạch thiết kế nông nghiệp, Hội Khoa học đất; Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam; Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật; Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện nghiên cứu chiến lược, chính sách Tài nguyên Môi trường; Vụ KHCN và Môi trường…

+ Tổng công ty Tài nguyên Môi trường, Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (Vinafor), các công ty về Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Các cơ quan quản lý rừng đặc dụng: Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, Khu dự trữ sinh quyển, RAMSAR…

+ Các tổ chức chính phủ, phi chính phủ và doanh nghiệp có các hoạt động liên quan đến tài nguyên và môi trường:, WWF, ENV, Birdlife, IUCN, SNV, FFI,...

+ Trung tâm tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch rừng, quy hoạch môi trường;

+ Các cơ sở đào tạo về quản lý đất đai, quản lý Tài nguyên, Môi trường. 

4.4. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

   Người học tốt nghiệp đại học ngành Quản lí Tài nguyên và môi trường có thể tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở trong và ngoài nước thuộc các ngành và chuyên ngành sau:

+ Thạc sĩ Quản lí đất đai;

+ Thạc sĩ Môi trường, Khoa học Môi trường;

+ Thạc sĩ Quản lí Tài nguyên và môi trường;

+ Thạc sĩ Khoa học đất

+ Thạc sĩ Kỹ thuật Tài nguyên nước;

+ Tiến sĩ Quản lí đất đai;

+ Tiến sĩ Khoa học đất;

+ Tiến sĩ Quản lí Tài nguyên và môi trường;

+ Tiến sĩ Kỹ thuật Môi trường;

+ Tiến sĩ Kỹ thuật Tài nguyên nước. 

4.5. Tiến trình đào tạo ngành Quản lý tài nguyên và môi trường

Học kỳ

TT

Tên học phần

Mã học phần

Tổng số TC

LT

TH

Tên học phần học tiên quyết

Mã học phần học tiên quyết

BB/TC

Tổng số TC
tối thiểu phải chọn

1

1

Tiếng anh bổ trợ

SN00010

1

1

0

 

-

0

1

2

Triết học Mac-Lê nin

ML01020

3

3

0

BB

1

3

Pháp luật đại cương

ML01009

2

2

0

 

BB

1

4

Thổ nhưỡng đại cương

QL02008

2

1,5

0,5

BB

1

5

Xác suất - Thống kê

TH01007

3

3

0

 

BB

1

6

Hóa học đại cương

MT01001

2

1,5

0,5

 

BB

1

7

Tin học đại cương

TH01009

2

1

1

 

BB

1

8

Xã hội học đại cương 1

ML01007

2

2

0

 

BB

1

9

Giáo dục thể chất đại cương

GT01016

1

0

1

 

PC
BB

2

10

Tiếng Anh 0

SN00011

2

2

0

 

-

0

2

11

Kinh tế chính trị Mác-Lê nin

ML01021

2

2

0

Triết học

Mác-Lê nin

ML01020

BB

2

12

Khí tượng đại cương

MT02043

2

2

0

 

BB

2

13

Nguyên lý thống kê kinh tế

KT02006

3

3

0

 

BB

2

14

Sinh thái đại cương

MT01016

2

2

0

 

BB

2

15

Hệ thống thông tin địa lý

QL02019

2

2,0

0,0

 

BB

2

16

Thổ nhưỡng chuyên khoa

QL02009

2

1,5

0,5

Thổ nhưỡng đại cương

QL02008

BB

2

17

Bản đồ học

QL02017

2

1,5

0,5

 

BB

2

18

Kỹ năng mềm:90 tiết (chọn 3 trong 6 học phần, mỗi học phần 30 tiết: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng tìm kiếm việc làm, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng hội nhập quốc tế

KN01001/ KN01002/ KN01003/ KN01004/ KN01005/ KN01006

6

6

 

PC
BB

2

19

Giáo dục thể chất( chọn 2 trong 9 HP: Điền kinh, Thể dục Aerobic, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu Lông, Cờ vua, Khiêu vũ, thể thao, bơi)

GT01017/ GT01018/ GT01019/ GT01019/ GT01020/ GT01021/ GT01022/ GT01023/ GT01014/ GT01015

2

0

2

 

PC
BB

3

20

Viễn thám

QL02029

2

1,5

0,5

 

BB

4

3

21

Thực hành Hệ thống thông tin địa lý

QL02020

1

0,0

1,0

Hệ thống t

hông tin địa lý

QL02019

BB

3

22

Tiếng Anh 1

SN01032

3

3

0

Tiếng Anh 0

SN00011

BB

3

23

Chủ nghĩa xã hội khoa học

ML01022

2

2

0

Kinh tế chính trị Mác-Lê nin

ML01021

BB

3

24

Địa chất môi trường

QL02006

2

2

0

Thổ nhưỡng đại cương

QL02008

BB

3

25

Quản lý lưu vực

QL03056

2

2

0

 

BB

3

26

Tài nguyên rừng

MT02007

2

2,0

0,0

 

BB

3

27

Giáo dục quốc phòng 1

QS01001

3

3

0

 

PC
BB

3

28

Thủy văn nguồn nước

QL01017

2

1,5

0,5

 

TC

3

29

Trắc địa 1

QL02026

3

2

1

 

TC

3

30

Bản đồ địa lý

QL01013

2

1,5

0,5

 

TC

3

31

Đa dạng sinh học

MT01011

2

2

0

 

TC

4

32

Tư tưởng Hồ Chí Minh

ML01005

2

2

0

Chủ nghĩa xã hội khoa học

ML01022

BB

2

4

33

Tiếng Anh 2

SN01033

3

3

0

Tiếng Anh 1

SN01032

BB

4

34

Quy hoạch sử dụng đất

QL03037

2

2

0

 

BB

4

35

Chính sách quản lý TN & MT

QL03098

3

3

0

 

BB

4

36

Quản lý môi trường

MT02011

2

2

1

 

BB

4

37

Ô nhiễm môi trường

MT02001

2

2,0

0,0

 

BB

4

38

Biến đối khí hậu

MT03022

2

1,5

0,5

 

TC

4

39

Hệ thống định vị toàn cầu

QL02021

2

1

1

 

TC

4

40

Giáo dục quốc phòng 2

QS01002

2

2

0

 

PC
BB

5

41

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

ML01023

2

2

0

Tư tưởng Hồ Chí Minh

ML01005

BB

4

5

42

Tiếng anh chuyên ngành QLTNTN

SN03016

2

2

0

Tiếng anh 2

BB

5

43

Kinh tế tài nguyên

KT03007

2

2

0

 

BB

5

44

Kinh tế môi trường

KT03008

2

2

0

 

BB

5

45

Quản lý nhà nước về đất đai

QL03028

2

2

0

 

BB

5

46

Đánh giá đất

QL03014

2

1,5

0,5

Thổ nhưỡng

chuyên khoa

QL02009

BB

5

47

Quan trắc môi trường

MT03008

2

1

1

 

BB

5

48

Nguyên lý quản lý tài nguyên nước

QL03008

2

2

0,0

 

BB

5

49

Tin học ứng dụng vẽ bản đồ

QL03053

2

1

1

 

TC

5

50

Phân tích hệ thống trong nghiên cứu môi trường

MT03023

2

1

1

 

TC

5

51

Đất dốc và xói mòn

QL03015

2

2,0

0,0

 

TC

5

52

Giáo dục quốc phòng 3

QS01003

3

2

1

 

PC
BB

6

53

Quản lý tài nguyên khoáng sản

QL03084

2

2

0

 

BB

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

6

54

Đăng ký thống kê đất đai

QL03025

2

1,5

0,5

Quản lý nhà nước

về đất đai

QL03028

BB

6

55

Đánh giá tác động môi trường

MT03004

2

2

0

Quan trắc

môi trường

MT03008

BB

6

56

Thực tập nghề nghiệp 1 (QL TN &MT)

MT04002

8

0

8

 

BB

6

57

Định giá đất

QL03090

2

1,5

0,5

 

TC

6

58

Quy hoạch môi trường

QL03034

2

2

0

 

TC

6

59

Quản lý TNMT trên CS phát triển cộng đồng

QL03081

2

2

0

 

TC

6

60

Chỉ thị sinh học môi trường

QL03047

2

2

 

TC

7

61

Hệ thống thông tin tài nguyên & MT

QL03096

3

2

1

Hệ thống thông tin địa lý

QL02019

BB

0

7

62

Quản lý tài nguyên và môi trường biển

QL03104

3

3

0

 

BB

7

63

Thực tập nghề nghiệp 2 (QL TN&MT)

QL04020

12

0

12

Quản lý nhà

nước về đất đai

QL03028

BB

8

64

Khoá luận tốt nghiệp ngành QL TN&MT

QL04993

10

0

10

Thực tập nghề nghiệp

QL TN&MT 1,2

BB

0

HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Sitemap