NGÀNH QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo Cử nhân ngành Quản lý và phát triển nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ; có trình độ chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực quản lý và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Cử nhân ngành Quản lý và phát triển nguồn nhân lực sau khi ra trường:

MT1: Làm việc trong lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế các cấp, các tổ chức đào tạo, nghiên cứu, các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế;

MT2: Đóng góp vào việc phát hiện, phân tích, phát triển và giải quyết được những vấn đề lý thuyết và thực tiễn liên quan tới quản lý và phát triển nguồn nhân lực

MT3: Đóng góp vào nghiên cứu, đề xuất, hoàn thiện chính sách về quản lý và phát triển nguồn nhân lực của đất nước;

MT4: Có lý tưởng phấn đấu ở các bậc học cao hơn; Có năng lực quản lý và hướng dẫn người khác trong công việc chuyên môn về quản lý và phát triển nguồn nhân lực; Phát triển sự nghiệp để trở thành chuyên gia, quản lý và lãnh đạo;

MT5: Có năng lực tự chủ và trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp tốt, gắn bó với nghề, năng động và sáng tạo;

2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm sau:

2.1. Kiến thức

* Kiến thức chung

- CĐR1: Áp dụng kiến thức khoa học cơ bản, khoa học chính trị xã hội và nhân văn vào quản lý và phát triển nguồn nhân lực

- CĐR2: Áp dụng kiến thức cơ bản về toán học, tin học, pháp luật vào ngành quản lý và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu cơ bản về nguồn nhân lực

* Kiến thức chuyên môn

- CĐR3: Vận dụng được kiến thức quản lý và phát triển ở các cấp độ từ vi mô đến vĩ mô vào quản lý và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- CĐR4: Phân tích và đánh giá các dữ liệu, số liệu thống kê phục vụ cho quản lý và phát triển nguồn nhân lực

- CĐR5: Xây dựng các giải pháp, chương trình để phục vụ cho quản lý, phát triển nguồn nhân lực

- CĐR6: Vận dụng kiến thức về quản lý và phát triển theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn của quốc gia và quốc tế về nhân lực vào quản lý và phát triển nguồn nhân lực

- CĐR7: Vận dụng kiến thức về môi trường, xã hội để quản lý và phát triển nguồn nhân lực hiệu quả và bền vững

2.2. Kỹ năng

* Kỹ năng chung

- CĐR8: Làm việc nhóm và lãnh đạo nhóm, trang bị kỹ năng thuyết trình, phản biện, viết luận phục vụ quản lý và phát triển nguồn nhân lực

- CĐR9: Giao tiếp hiệu quả đa phương tiện, đa văn hóa với các bên liên quan và đọc hiểu, giao tiếp cơ bản bằng tiếng Anh để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- CĐR10: Sử dụng công nghệ thông tin và thiết bị hiện đại phục vụ hiệu quả công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực

* Kỹ năng chuyên môn

- CĐR11: Phân tích, viết và trình bày được báo cáo có nội dung chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và phát triển nguồn nhân lực

- CĐR12: Sáng tạo trong lập kế hoạch, tổ chức, quản lý các chương trình, dự án, hoạt động trong ngành quản lý và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- CĐR13: Sử dụng được các phần mềm chuyên ngành, tiếng anh chuyên môn phục vụ quản lý và phát triển nguồn nhân lực

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- CĐR14: Chủ động và trách nhiệm trong học tập, nghiên cứu và tổ chức công việc về quản lý và phát triển nguồn nhân lực

- CĐR15: Thể hiện sự tôn trọng đối với tổ chức, các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ pháp luật

3. Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp  

Người học sau khi tốt nghiệp cử nhân ngành Quản lý và phát triển nguồn nhân lực có thể công tác trong các vị trí sau:

+ Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, các tổ chức xã hội từ cấp trung ương đến địa phương hoặc liên quan đến quản lý nguồn nhân lực, lao động;

+ Nghiên cứu viên, giảng viên về lĩnh vực quản lý kinh tế, quản lý lao động;

+ Nhân viên trong các cơ sở, đơn vị kinh tế, xã hội;

+ Nhân viên trong các tổ chức phi chính phủ hoạt động vì mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội;

+ Chủ các cơ sở, đơn vị kinh tế.

4. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Cử nhân tốt nghiệp ngành Quản lý và phát triển nguồn nhân lực có thể học tập nâng cao lên trình độ thạc sĩ/ tiến sĩ Quản lý kinh tế, Kinh tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế lao động, Quản lý nhà nước, Quản trị kinh doanh…

5. Tiến trình đào tạo chuyên ngành Quản lý và phát triển nguồn nhân lực

 


Học kỳ

TT

Tên học phần

Mã học phần

Tổng số TC

LT

TH

Học phần tiên quyết

Mã HP tiên quyết

Loại tiên quyết (*)

BB/ TC

Tổng số tín chỉ TC bắt buộc phải chọn

1

1

Triết học Mác – Lênin

ML01020

3

3

0

 

BB

0

1

2

Tin học đại cương

TH01009

2

1,5

0,5

 

BB

1

3

Cơ sở toán cho các nhà kinh tế 1

TH01027

2

2

0

 

BB

1

4

Kinh tế vi mô I

KT02001

3

3

0

 

BB

1

5

Tâm lý học đại cương

SN01016

2

2

0

 

BB

1

6

Tiếng anh bổ trợ

SN00010

1

1

0

 

-

1

7

Giáo dục thể chất đại cương

GT01016

1

0,5

0,5

 

PCBB

1

8

Pháp luật đại cương

ML01009

2

2

0

 

BB

1

9

Kinh tế vĩ mô I

KT02002

3

3

0

 

BB

2

10

Tâm lý quản lý

KQ01217

2

2

0

 

BB

2

2

11

Ứng dụng tin học trong kinh tế

KT02043

2

1,5

0,5

BB

2

12

Khoa học quản lý I

KT02008

3

3

0

BB

2

13

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

ML01021

2

2

0

Triết học Mác – Lênin

ML01020

2

BB

2

14

Tiếng anh 0

SN00011

2

2

0

-

2

15

Giáo dục thể chất (Chọn 2 trong 9 học phần: Điền kinh, Thể dục Aerobic, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua, Khiêu vũ thể thao, Bơi)

GT01017/
GT01018/
GT01019/
GT01020/
GT01021/
GT01022/
GT01023/
GT01014/
GT01015

1

0

1

PCBB

2

16

Kỹ năng mềm: 90 tiết (Chọn 3 trong 7 học phần, mỗi học phần 30 tiết: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng lãnh đạo, Kỹ năng quản lý bản thân, Kỹ năng tìm kiếm việc làm, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng hội nhập quốc tế)

KN01001/
KN01002/
KN01003/
KN01004/
KN01005/
KN01006/KN01007

PCBB

2

17

Phát triển cộng đồng

KT01002

3

3

0

BB

2

18

Kỹ năng quản lý và làm việc nhóm

KT01003

2

2

0

 

BB

2

19

Địa lý kinh tế

KT01000

2

2

0

 

TC

2

20

Xã hội học quản lý

ML03033

2

2

0

 

TC

2

21

Kinh tế Việt Nam

KT01001

2

2

0

TC

3

22

Quản trị học

KQ01211

3

3

0

BB

2

3

23

Chủ nghĩa xã hội khoa học

ML01022

2

2

0

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

ML01021

2

BB

3

24

Giáo dục quốc phòng 1

QS01001

3

3

0

 

 

 

PCBB

3

25

Tiếng Anh 1

SN01032

3

3

0

Tiếng Anh 0

SN00011

3

BB

3

26

Chính sách công

KT03021

3

3

0

BB

3

27

Giao tiếp công chúng

KT01005

2

2

0

BB

3

28

Giao tiếp và hành vi trong tổ chức

KT03109

2

2

0

BB

3

29

Nguyên lý thống kê kinh tế

KT02006

3

3

0

 

TC

3

30

Kỹ năng lãnh đạo và ra quyết định

KT01008

2

2

0

TC

3

31

Giới và phát triển

KT03029

2

2

0

 

TC

4

32

Quản lý nhà nước về kinh tế

KT03023

3

3

0

 

BB

2

4

33

Lý thuyết phát triển

KT02004

2

2

0

 

BB

4

34

Dân số và phát triển

KT03046

2

2

0

 

BB

4

35

Tư tưởng Hồ Chí Minh

ML01005

2

2

0

Chủ nghĩa xã hội khoa học

ML01022

2

BB

4

36

Quản lý bảo hiểm xã hội

KT03107

2

2

0

Kinh tế vi mô 1

KT02001

2

BB

4

37

Tiếng Anh 2

SN01033

3

3

0

Tiếng Anh 1

SN01032

3

BB

4

38

Giáo dục quốc phòng 2

QS01002

2

2

0

 

 

 

PCBB

4

39

Môi trường và con người

MT02038

2

2

0

BB

4

40

Nguyên lý kế toán

KQ02014

3

3

0

TC

4

41

Marketing căn bản 1

KQ03107

2

2

0

Kinh tế vi mô 1

KT02001

2

TC

5

42

Thị trường lao động

KT03123

2

2

0

Kinh tế vi mô 1

KT02001

2

BB

2

5

43

Quản lý dự án phát triển

KT03033

3

3

0

BB

5

44

Giáo dục quốc phòng 3

QS01003

3

2

1

 

 

 

PCBB

5

45

Luật kinh tế

ML03027

2

2

0

BB

5

46

Đánh giá thực hiện công việc

KT03107

2

2

0

BB

5

47

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

ML01023

2

2

0

Tư tưởng Hồ Chí Minh

ML01005

2

BB

5

48

Thống kê lao động

KT03125

2

2

0

BB

5

49

Đào tạo nguồn nhân lực

KT03108

2

2

0

BB

5

50

Phương pháp nghiên cứu kinh tế

KT02009

2

2

0

BB

5

51

An sinh xã hội

ML03036

2

2

0

TC

5

52

Bảo trợ xã hội

KT03105

2

2

0

TC

5

53

An toàn và vệ sinh lao động

KT03104

2

2

0

TC

6

54

Quản trị nhân lực

KQ03213

2

2

0

BB

2

6

55

Thực hành nghề nghiệp ngành Quản lý phát triển nhân lực

KT03982

12

0

12

BB

6

56

Kinh tế nguồn nhân lực

KT03010

2

2

0

Kinh tế vi mô I

KT02001

2

BB

6

57

Xã hội học phát triển

ML03028

2

2

0

TC

6

58

Tổ chức và định mức lao động

KT03128

2

2

0

TC

6

59

Quản trị nhân lực quốc tế

KQ03413

2

2

0

TC

7

60

Kinh tế phát triển

KT03028

2

2

0

BB

2

7

61

Kinh tế công cộng

KT03009

3

3

0

Kinh tế vi mô I

KT02001

2

BB

7

62

Tổ chức tiền lương

KQ03412

2

2

0

BB

7

63

Kinh tế và quản lý lao động

KT03012

2

2

0

 

BB

7

64

Hoạch định nguồn nhân lực

KT03110

2

2

0

 

BB

7

65

Quan hệ lao động

KT03116

2

2

0

BB

7

66

Luật lao động

ML03022

2

2

0

BB

7

67

Kinh tế tài nguyên

KT03007

2

2

0

Kinh tế vi mô I

KT02001

2

TC

7

68

Kinh tế môi trường

KT03008

2

2

0

Kinh tế vi mô I

KT02001

2

TC

7

69

Quản trị hành chính văn phòng

KQ03210

2

2

0

TC

8

70

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý phát triển nhân lực

KT04982

9

0

9

TH nghề nghiệp

KT03982

2

BB

8

71

Quản trị chiến lược

KQ03207

3

3

0

TC thay thế KLTN

8

72

Khoa học quản lý II

PKT03001

3

3

0

8

73

Chiến lược và kế hoạch phát triển

KT03025

3

3

0

 

 

Tổng số tín chỉ bắt buộc:                              119

Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu:                12

Tổng số tín chỉ của Chương trình đào tạo: 131



 

HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Sitemap