NGÀNH NGÔN NGỮ ANH

v    Mục tiêu đào tạọ

Mục tiêu chung: Đào tạo Cử nhân ngôn ngữ Anh có kiến thức tốt về tiếng Anh, sử dụng thành thạo tiếng Anh (tối thiểu tương đương mức C1 theo Khung tham chiếu Châu Âu), có  kỹ năng và tác phong nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ tốt và có khả năng thích ứng cao để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn sử dụng tiếng Anh, đáp ứng được những yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước.

Mục tiêu cụ thể: Sau khi tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh, người học có khả năng:

Mục tiêu 1: Tổ chức và thực hiện hiệu quả các lĩnh vực chuyên môn như: biên – phiên dịch, giảng dạy tiếng Anh, nghiên cứu ngôn ngữ, quản trị văn phòng,  các lĩnh vực của hoạt động kinh tế và xã hội cần sử dụng tiếng Anh;

Mục tiêu 2: Sử dụng tốt tiếng Anh ở trình độ C1 (bậc 5) trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn.

Mục tiêu 3: Rèn luyện và phát triển kỹ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, khả năng tự học nâng cao trình độ và tự chịu trách nhiệm.

Mục tiêu 4: Khởi nghiệp và tạo việc làm cho người khác trong các lĩnh vực liên quan đến giáo dục, ngoại ngữ…

v    Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm sau:

a, Về kiến thức

  * Kiến thức chung

CĐR 1:Áp dụng kiến thức ngôn ngữ, văn hóa, khoa học xã hội, nhân văn, kinh tế, chính trị, quản lý, quản trị, pháp luật, môi trường, sự hiểu biết về các vấn đề đương đại và quốc tế vào ngành ngôn ngữ Anh;

CĐR 2: Phân tích kiến thức về lý thuyết tiếng Anh và tiếng Việt để thực hiện được công việc chuyên môn;

CĐR 3:Đánh giá được các văn bản tiếng Anh và tiếng Việt sử dụng trong công việc

* Kiến thức chuyên môn

CĐR4:

- Định hướng biên, phiên dịch: Đánh giá sản phẩm trong hoạt động biên phiên dịch.

- Định hướng giảng dạy tiếng Anh: Đánh giá tài liệu, giáo trình, bài giảng và các sản phẩm trong hoạt động giảng dạy và nghiên cứu

CĐR 5:

- Định hướng biên, phiên dịch: Sáng tạo, linh hoạt khi thực hiện công việc dịch thuật dựa trên lý thuyết biên phiên dịch cơ bản và nâng cao

- Định hướng giảng dạy tiếng Anh: Sáng tạo trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học dựa trên kiến thức về lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh và công nghệ thông tin

b, Kỹ năng

*Kỹ năng chung

CĐR 6:Vận dụng tư duy phản biện, sáng tạo vào giải quyết các kĩ năng phân tích, tổng hợp,  đánh giá thông tin, thuyết trình, viết thư tín, viết báo cáo khoa học bằng tiếng Anh; Phối hợp làm việc nhóm và thực hiện thành thạo các ứng dụng tin học văn phòng trong công việc;

CĐR 7: Sử dụng tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam:  Phối hợp các kỹ năng (Nghe, Nói, Đọc và Viết) để sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích xã hội, học thuật và chuyên môn.

CĐR 8: Sử dụng ngoại ngữ 2 đạt trình độ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam(TT 01/2014/TT-BGDĐT): Vận dụng kĩ năng giao tiếp đa phương tiện với các bên liên quan trong môi trường đa dạng, đa văn hóa, đọc hiểu tài liệu đơn giản về các chủ đề quen thuộc bằng ngoại ngữ 2.

*Kỹ năng chuyên môn

CĐR 9:

- Định hướng biên, phiên dịch: Thực hiện sáng tạo và phát triển các kỹ năng biên phiên dịch liên quan đến lĩnh vực Nông nghiệp, Kinh tế, Văn hóa,Xã hội, Giáo dục…;

- Định hướng giảng dạy tiếng Anh: Thực hiện sáng tạo các hoạt động dạy-học và nghiên cứu khoa học;

CĐR 10:

- Định hướng biên, phiên dịch: Vận dụng các kỹ năng giao dịch, đàm phán, quản trị văn phòng... giải quyết vấn đề trong công việc bằng tiếng Anh trong nước và quốc tế.

- Định hướng giảng dạy tiếng Anh: Vận dụng các kỹ năng thiết kế, điều chỉnh và phát triển tài liệu giảng dạy một cách chuyên nghiệp đồng thời vận dụngđa dạng hóa các phương pháp và thủ thuật dạy học để nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo.

c, Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

CĐR 11:Phát triển tinh thần khởi nghiệp và thôi thúc bởi động cơ học tập suốt đời.Thực hiện trách nhiệm xã hội, tôn trọng và giữ gìn đạo đức nghề nghiệp;

CĐR 12: Phát huy trí tuệ tập thể; luôn có động cơ thúc đẩy năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn;thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau.

Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh có khả năng đảm nhiệm công tác tại các vị trí như biên dịch, phiên dịch, quản lý, nhân viên văn phòng, cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các đơn vị làm việc như:

+ Các doanh nghiệp nhà nước, nước ngoài, liên doanh, tư nhân hoạt động trong lĩnh vực có sử dụng ngôn ngữ Anh.

+ Các cơ quan quản lý nhà nước, các viện nghiên cứu ngôn ngữ.

+ Các cơ sở giáo dục đào tạo: đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề, trung học phổ thông.

+ Các tổ chức xã hội và tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế có liên quan đến ngành Ngôn ngữ Anh.

Tiến trình đào tạo

Học kỳ

TT

Tên học phần

Mã học
phần

Số
TC

LT

TH

Học phần tiên quyết

Mã học phần
tiên quyết

Loại tiên quyết (1 song hành; 2 học trước; 3 tiên quyết)

BB/ TC

Tổng số TC
tối thiểu phải chọn

1

1

Dẫn luận ngôn ngữ học

SN01036

2

2.0

0.0

 

 

 

BB

0

1

2

Triết học Mac - Lênin

ML01020

3

3,0

0,0

 

 

 

BB

1

3

Tin học đại cương

TH01009

2

1.5

0.5

 

 

 

BB

1

4

Pháp luật đại cương

ML01009

2

2,0

0,0

 

 

 

BB

1

5

Nghe 1

SN01044

2

1.5

0.5

 

 

 

BB

1

6

Đọc 1

SN01038

2

2.0

0.0

 

 

 

BB

1

7

Nói 1

SN01039

2

1.5

0.5

 

 

 

BB

1

8

Viết 1

SN01040

2

2.0

0.0

 

 

 

BB

1

9

Giáo dục thể chất đại cương

GT01016

1

0,5

0,5

 

 

 

PCBB

2

10

Phương pháp tiếp cận khoa học

SN01023

2

2.0

0.0

 

 

 

BB

4

2

 

Kinh tế chính trị Mac-Lenin

ML01021

2

2.0

0.0

Triết học

Mac-Lenin

ML01020

2

BB

2

11

Nghe 2

SN02038

2

1.5

0.5

Nghe 1

SN01044

2

BB

2

12

Nói 2

SN02039

2

1.5

0.0

Nói 1

SN01039

2

BB

2

13

Đọc 2

SN02040

2

2.0

0.0

Đọc 1

SN01038

2

BB

2

14

Viết 2

SN02041

2

2.0

0.0

Viết 1

SN01040

2

BB

2

15

Ngoại ngữ 2 -1 (Tiếng Pháp, Tiếng Trung)

SN01041

3

2.5

0.5

 

 

 

BB

2

16

Giáo dục thể chất (Chọn 2 trong 9 HP: Điền Kinh, Thể dục Aerobic, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu long, Cờ vua, Khiêu vũ thể thao, Bơi)

GT01017/

GT01018/

GT01019/

GT01020/

GT01021/

GT01022/

GT01023/

GT01014/

GT01015

1

0,0

1,0

 

 

 

PCBB

2

17

Kỹ năng mềm: 90 tiết (Chọn 3 trong 6 học phần 30 tiết: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng tìm kiếm việc làm, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng hội nhập quốc tế)

KN01001/

KN01002/

KN01003/

KN01004/

KN01005/

KN01006

 

 

 

 

 

 

PCBB

2

18

Tiếng Việt

SN01046

3

3.0

0.0

Dẫn luận

ngôn ngữ học

SN01036

2

TC

2

19

Sinh thái môi trường

MT01008

2

2.0

0.0

 

 

 

TC

2

20

Logic học đại cương

SN01018

2

2.0

0.0

 

 

 

TC

3

21

Nghe 3

SN02045

2

1.5

0.5

Nghe 2

SN02038

2

BB

2

3

22

Nói 3

SN02046

2

1.5

0.5

Nói 2

SN02039

2

BB

3

23

Đọc 3

SN02047

2

2.0

0.0

Đọc 2

SN02040

2

BB

3

24

Viết 3

SN02048

2

2.0

0.0

Viết 2

SN02041

2

BB

3

25

Ngữ pháp

SN02043

3

2.0

1.0

 

 

 

BB

3

26

Ngoại ngữ 2 -2 (Tiếng Pháp, Tiếng Trung)

SN01042

3

2.5

0.5

Ngoại ngữ 2 - 1

SN01041

2

BB

3

27

Chủ nghĩa xã hội khoa học

ML01022

2

0,0

0,0

Kinh tế chính trị

Mac-Lenin

ML01021

2

BB

3

28

Giáo dục quốc phòng 1

QS01001

3

3,0

0,0

 

 

 

PCBB

3

29

Cơ sở văn hoá Việt Nam

SN01047

2

2.0

0.0

 

 

 

TC

3

30

Lịch sử văn minh thế giới

ML01006

2

2.0

0.0

 

 

 

TC

3

31

Thống kê cho khoa học xã hội

ML01012

2

2.0

0.0

 

 

 

TC

4

32

Từ vựng học

SN03058

2

2.0

0.0

 

 

 

BB

2

4

33

Ngữ nghĩa học

SN03057

2

2.0

0.0

 

 

 

BB

4

34

Nghe 4

SN03061

2

1.5

0.5

Nghe 3

SN02045

2

BB

4

35

Nói 4

SN03062

2

1.5

0.5

Nói 3

SN02046

2

BB

4

36

Đọc 4

SN03063

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

BB

4

37

Viết 4

SN03064

2

2.0

0.0

Viết 3

SN02048

2

BB

4

38

Ngữ âm

SN02042

2

1.5

0.5

 

 

 

BB

4

39

Giáo dục quốc phòng 2

QS01002

3

2,5

0,5

 

 

 

PCBB

4

40

Ngôn ngữ học đối chiếu

SN02045

2

2.0

0.0

Dẫn luận ngôn ngữ

SN01036

2

TC

4

41

Phân tích diễn ngôn

SN02046

2

2.0

0.0

 

 

 

TC

4

42

Giao thoa văn hoá

SN02047

2

2.0

0.0

 

 

 

TC

5

43

Phiên dịch

SN03059

2

2.0

0.0

Ngữ nghĩa học

SN03058

2

BB

4

5

44

Biên dịch

SN03060

2

2.0

0.0

Ngữ nghĩa học

SN03058

2

BB

5

45

Tiếng Anh Văn phòng

SN03068

2

2.0

0.0

Nói 2

SN02039

2

BB

5

46

Tiếng Anh thư tín giao dịch

SN03069

2

2.0

0.0

Viết 2

SN02041

2

BB

5

47

Kỹ năng lãnh đạo và ra quyết định

KTE01008

2

2.0

0.0

 

 

 

BB

5

48

Quản trị nguồn nhân lực

KDE03011

3

3.0

0.0

 

 

 

BB

5

49

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 1

SN03071

2

1.5

0.5

 

 

 

BB

5

50

Giáo dục quốc phòng 3

QS01003

2

0,0

2,0

 

 

 

PCBB

5

51

Ngữ dụng học

SN02048

2

2.0

0.0

 

 

 

TC

5

52

Thuyết trình

SN02049

2

1.0

1.0

 

 

 

TC

5

53

Tâm lý học dạy học

SN02003

2.0

2.0

0.0

 

 

 

TC

5

54

Quản lý hành chính Nhà nuớc và Quản lý ngành GD

ML02013

2

2.0

0.0

 

 

 

TC

5

55

Tiếng Anh chuyên ngành Nông học

SN03009

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

5

56

Tiếng anh chuyên ngành Cơ điện

SN03012

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

5

57

Tiếng anh chuyên ngành Thủy Sản

SN03021

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

5

58

Tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ thực phẩm

SN03022

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

5

59

Tiếng Anh chuyên ngành SPKTNN

SN03023

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

6

60

Quản lý dự án

KTE03031

3

3.0

0.0

 

 

 

BB

4

6

61

Biên dịch nâng cao

SN03066

3

2.0

1.0

Biên dịch

SN03060

2

BB

6

62

Phiên dịch nâng cao

SN03067

3

2

1

Phiên dịch

SN03059

2

BB

6

63

Tư tưởng Hồ Chí Minh

ML01005

2

2,0

0,0

Chủ nghĩa

xã hội khoa học

ML01022

2

BB

6

64

Văn học Anh -Mỹ

SN03070

2

2.0

0.0

 

 

 

BB

6

65

Phuơng pháp giảng dạy Tiếng Anh 2

SN03072

3

2.0

1.0

Phương pháp giảng dạy

tiếng Anh 1

SN03071

2

TC

6

66

Kiểm tra đánh giá ngoại ngữ

SN03073

2

1.5

0.5

 

 

 

TC

6

67

Một số vấn đề về dạy Tiếng Anh như một ngôn ngữ quốc tế

SN03074

2

2.0

0.0

 

 

 

TC

6

68

Thiết kế tài liệu

SN03076

2

1.5

0.5

 

 

 

TC

6

69

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh cho trẻ em

SN03077

2

1.5

0.5

Phương pháp giảng dạy

Tiếng Anh 1

SN03071

2

TC

6

70

Công nghệ trong dạy và học Ngoại ngữ

SN03079

2

1.5

0.5

Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh 1

SN03071

2

TC

6

71

Tiếng Anh chuyên ngành Xã hội học nông thôn

SN03031

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

6

72

Tiếng Anh chuyên ngành Chăn nuôi

SN03049

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

6

73

Tiếng anh chuyên ngành CNSH

SN03050

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

6

74

Tiếng anh chuyên ngành CNTT và Truyền thông

SN03051

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

6

75

Tiếng anh chuyên ngành Kế toán&QTKD

SN03052

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

6

76

Tiếng Anh chuyên ngành Môi trường

SN03053

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

6

77

Tiếng Anh chuyên ngành Quản lý đất đai

SN03054

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

6

78

Tiếng anh chuyên ngành Thú y

SN03055

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

6

79

Tiếng anh chuyên ngành Kinh Tế&PTNT

SN03056

2

2.0

0.0

Đọc 3

SN02047

2

TC

7

80

Thực tập nghề nghiệp

SN03080

5

0.0

5.0

GV (Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh 2);

BPD (Biên dịch nâng cao)

SN03072/

SN03066

2

BB

3

7

81

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

ML01023

2

2,0

0,0

Tư tưởng

Hồ Chí Minh

ML01005

2

BB

7

82

Đất nước học Anh - Mỹ

SN03065

2

2.0

0.0

 

 

 

BB

7

83

Quản trị học

KDE02006

3

3.0

0.0

 

 

 

BB

7

84

Truyền thông

PSN02005

2

1.0

1.0

 

 

 

TC

7

85

Giao tiếp công chúng

KTE01005

2

2.0

0.0

 

 

 

TC

7

86

Kỹ năng tìm kiếm việc làm

KN01004

2

1.0

1.0

 

 

 

TC

7

87

Thuyết trình

SN02049

2

1.0

1.0

 

 

 

TC

8

88

Khoá luận tốt nghiệp

SN04995

10

0.0

10.0

Tổng số tín chỉ tích lũy ≥ 70%;

ĐTBCTL ≥ 2.0;

Đạt điểm D trở lên các học phần:

Phương pháp tiếp cận KH;

Nghe C1; Nói C1; Đọc C1;

Viết C1;

Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh 2 hoặc Biên dịch nâng cao và Phiên dịch nâng cao; Các môn liên quan đến đề tài tốt nghiệp.

 

 

BB

0

                                                               (*): 1 – song hành, 2 – học trước, 3 – tiên quyết

Tổng số tín chỉ bắt buộc:

112

Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu:

19

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:

131

 


 

HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Sitemap