NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Phát triển nông thôn có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe; có trình độ chuyên môn vững vàng với những lý luận, kiến thức và kỹ năng cơ bản và chuyên sâu về phát triển nông thôn, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển nông thôn bền vững.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Cử nhân chuyên ngành Phát triển nông thôn sau khi ra trường:

MT1: Làm việc trong lĩnh vực kinh tế, kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn tại các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế các cấp, các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế;

MT2: Nghiên cứu, phát hiện cũng như giải quyết các vấn đề lý thuyết và thực tiễn liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn; Đề xuất chính sách, hoàn thiện chính sách, thể chế trong nông nghiệp, nông thôn.

MT3: Phát triển sự nghiệp, năng lực về quản lý, lãnh đạo và hướng dẫn người khác trong công việc chuyên môn về kinh tế, phát triển nông nghiệp và nông thôn;

MT4: Lập trường tư tưởng, phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, lối sống và thói quen làm việc khoa học, cần cù, có tinh thần cống hiến trong công việc, yêu nghề và gắn bó với nghề nghiệp, năng động và sáng tạo.

2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm sau:

2.1. Về kiến thức

* Kiến thức chung

CĐR1: Áp dụng tri thức khoa học cơ bản, khoa học chính trị xã hội và nhân văn trong hoạt động nghề nghiệp và đời sống.

* Kiến thức chuyên môn

CĐR2: Phân tích các vấn đề về kinh tế, xã hội, môi trường trong những bối cảnh cụ thể trên các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và phát triển nông thôn.

CĐR3: Đánh giá chính sách, thực tiễn kinh tế, kinh tế nông nghiệp, các vấn đề xã hội và môi trường nông thôn phục vụ cho công tác phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn.

CĐR4: Chuyển giao có hiệu quả tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ công tác khuyến nông, phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn.

CĐR5: Đề xuất những giải pháp cho việc tổ chức thực thi chính sách, dự án, xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thực tiễn.

2.2. Về kỹ năng

* Kỹ năng chung

CĐR6: Làm việc nhóm đạt mục tiêu đề ra ở vị trí là thành viên hay người lãnh đạo.

CĐR7: Giao tiếp đa phương tiện, đa văn hoá một cách hiệu quả.

CĐR8: Sử dụng công nghệ thông tin và trang thiết bị hiện đại phục vụ hiệu quả quản lý, tổ chức và thực hiện công tác phát triển kinh tế, phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn.

CĐR9: Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong học tập, truyền thông và nghiên cứu khoa học trên lĩnh vực kinh tế, phát triển, nông nghiệp và phát triển nông thôn.

* Kỹ năng chuyên môn

CĐR10: Vận dụng tư duy phản biện và sáng tạo vào giải quyết các vấn đề về nghiên cứu, xây dựng đề xuất giải quyết các vấn đề trong nông nghiệp và phát triển nông thôn.

CĐR 11: Vận dụng kỹ năng thu thập, phân tích thông tin để nghiên cứu và ra quyết định giải quyết các vấn đề trong các tình huống chuyên môn cụ thể liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn.

CĐR12: Phân tích, viết và trình bày báo cáo có nội dung liên quan đến các vấn đề về kinh tế, nông nghiệp, nông thôn và phát triển nông thôn.

CĐR13: Xây dựng kế hoạch, tổ chức, quản lý chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn;

CĐR14: Tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá các kế hoạch, chương trình, dự án và các hoạt động phát triển kinh tế, văn hóa xã hội trong quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn.

2.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

CĐR15: Thể hiện tinh thần khởi nghiệp, tâm huyết với nghề nghiệp và có động cơ học tập suốt đời

CĐR16: Có trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ các quy định, pháp luật.

3. Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp cử nhân Phát triển nông thôn có thể công tác trong các lĩnh vực sau:

+ Cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan quản lí nhà nước về khuyến nông, nông nghiệp và phát triển nông thôn từ cấp trung ương đến cơ sở;

+ Nghiên cứu viên, giảng viên trong các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các tổ chức đào tạo và nghiên cứu liên quan đến phát triển cộng đồng, phát triển nông nghiệp, nông thôn;

+ Cán bộ, nhân viên trong các tổ chức kinh tế xã hội trong nông nghiệp, nông thôn và cộng đồng;

+ Cán bộ, nhân viên trong các tổ chức phi chính phủ về nông nghiệp, nông thôn.

4. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Người tốt nghiệp cử nhân Phát triển nông thôn có thể học văn bằng hai và học tập nâng cao lên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ về chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Phát triển cộng đồng, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế…


4.      Tiến trình đào tạo chuyên ngành Phát triển nông thôn

Học kỳ

TT

Tên học phần

Mã học phần

Tổng số TC

LT

TH

Học phần tiên quyết

Mã HP tiên quyết

Loại tiên quyết (*)

BB/ TC

Tổng số tín chỉ TC bắt buộc phải chọn

1

1

Cơ sở Toán cho các nhà kinh tế 1

TH01027

2

2

0

 

 

2

BB

0

1

2

Triết học Mác – Lênin

ML01020

3

3

0

BB

1

3

Phát triển cộng đồng

KT01002

3

3

0

 

 

3

BB

1

4

Kỹ năng quản lý và làm việc nhóm

KT01003

2

2

0

 

 

2

BB

1

5

Tiếng Anh bổ trợ

SN00010

1

1

0

 

 

1

-

1

6

Giáo dục thể chất đại cương

GT01016

1

0

1

 

 

1

PC

BB

1

7

Xã hội học đại cương 1

ML01007

2

2

0

 

 

2

BB

1

8

Sinh thái môi trường

MT01008

2

2

0

 

 

2

BB

1

9

Pháp luật đại cương

ML01009

2

2

0

 

 

2

BB

1

10

Tin học đại cương

TH01009

2

1,5

0,5

 

 

2

BB

2

11

Kinh tế vi mô 1

KT02001

3

3

0

 

 

3

BB

2

2

12

Kinh tế vĩ mô 1

KT02002

3

3

0

 

 

3

BB

2

13

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

ML01021

2

2

0

Triết học Mác – Lênin

ML01020

2

BB

2

14

Tiếng Anh 0

SN00011

2

2

0

TA bổ trợ

SN00010

3

-

2

15

Nuôi trồng thủy sản đại cương

CN03710

2

1,5

0,5

 

 

2

BB

2

16

Trồng trọt cơ bản

NH03090

2

2

0

 

 

2

BB

2

17

Chăn nuôi cơ bản

CN03507

2

1,5

0,5

 

 

2

BB

2

18

Giáo dục thể chất (Chọn 2 trong 9 HP: Điền Kinh, Thể dục Aerobic, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua, Khiêu vũ Thể thao, Bơi)

GT01017/

GT01018/

GT01019/

GT01020/

GT01021/

GT01022/

GT01023/

GT01014/

GT01015/

1

0

1

 

 

2

PC

BB

2

19

Cơ sở Toán cho các nhà kinh tế 2

TH01028

2

2

0

 

 

2

BB

2

20

Kỹ năng mềm: 90 tiết (Chọn 3 trong 7 học phần, mỗi học phần 30 tiết: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng lãnh đạo, Kỹ năng quản lý bản thân, Kỹ năng tìm kiếm việc làm, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng hội nhập quốc tế)

KN01001/
KN01002/
KN01003/
KN01004/
KN01005/
KN01006/

KN01007/

 

 

 

 

PC

BB

2

21

Địa lý kinh tế

KT01000

2

2

0

 

 

2

TC

2

22

Quản trị kinh doanh nông nghiệp

KQ03111

2

2

0

 

 

2

TC

2

23

Nguyên lý kinh tế nông nghiệp

KT02005

3

3

0

 

 

2

TC

3

24

Tài chính - tiền tệ

KQ02303

3

3

0

Kinh tế vĩ mô I

KT02002

2

BB

2

3

25

Nghiên cứu và đánh giá nông thôn

KT03026

3

3

0

 

 

2

BB

3

26

Chủ nghĩa xã hội khoa học

ML01022

2

2

0

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

ML01021

2

BB

3

27

Kỹ năng đào tạo người lớn tuổi

KT01004

3

3

0

 

 

2

BB

3

28

Tiếng Anh 1

SN01032

3

3

0

Tiếng Anh 0

SN00011

3

BB

3

29

Giáo dục quốc phòng 1

QS01001

3

3

0

 

 

 

PC

BB

3

30

Luật kinh tế

ML03027

2

2

0

PL đại cương

ML01009

2

TC

3

31

Kinh tế Việt Nam

KT01001

2

2

0

Kinh tế vĩ mô I

KT02002

1

TC

3

32

Giao tiếp công chúng

KT01005

2

1,5

0,5

 

 

2

TC

3

33

Kinh tế và quản lý lao động

KT03012

2

2

0

 

 

2

TC

4

34

Kinh tế phát triển

KT03028

3

3

0

 

 

3

BB

2

4

35

Bảo quản chế biến đại cương

CP03053

2

2

0

 

 

2

BB

4

36

Tư tưởng Hồ Chí Minh

ML01005

2

2

0

Chủ nghĩa xã hội khoa học

ML01022

2

BB

4

37

Thú y cơ bản

TY03034

2

2

0

 

 

2

BB

4

38

Tiếng Anh 2

SN01033

3

3

0

Tiếng Anh 1

SN01032

3

BB

4

39

Giáo dục quốc phòng 2

QS01002

2

2

0

 

 

 

PC

BB

4

40

Kinh tế nông thôn

KT03017

3

3

0

 

 

3

BB

4

41

Kinh tế lượng căn bản

KT02007

2

2

0

Kinh tế vi mô I

KT02001

2

TC

4

42

Marketing căn bản 1

KQ03107

2

2

0

 

 

2

TC

4

43

Ứng dụng tin học trong kinh tế

KT02043

2

1,5

0,5

 

 

2

TC

4

44

Tài chính nông nghiệp

KQ03035

2

2

0

Tài chính - tiền tệ

KQ02303

2

TC

5

45

Thống kê ngành nông nghiệp

KT03090

2

2

2

 

 

2

BB

2

5

46

Tiếng Anh chuyên ngành cho Kinh tế

KT03056

2

2

0

Tiếng Anh 2

SN01033

2

BB

5

47

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

ML01023

2

2

0

Tư tưởng Hồ Chí Minh

ML01005

2

BB

5

48

Giáo dục quốc phòng 3

QS01003

3

2

1

 

 

 

PC

BB

5

49

Phương pháp khuyến nông

KT03015

3

2

1

 

 

2

BB

5

51

Giới trong phát triển nông thôn

KT03030

2

2

0

 

 

2

BB

5

52

Kinh tế học sản xuất

KT03040

2

2

0

Kinh tế vi mô I

KT02001

2

TC

5

53

Kinh tế môi trường

KT03008

2

2

0

Kinh tế vi mô 1

KT02001

2

TC

5

54

Cơ khí đại cương

CD02522

2

2

0

 

 

2

TC

5

55

Thị trường giá cả

KQ03114

3

3

0

Marketing căn bản 1

KQ03107

2

TC

6

56

Marketing nông nghiệp

KQ03108

2

2

0

 

 

2

BB

2

6

57

Thực hành nghề nghiệp chuyên ngành Phát triển nông thôn

KT03092

12

0

12

Phát triển cộng đồng

KT01002

3

BB

6

58

Phương pháp nghiên cứu kinh tế

KT02009

2

2

0

 

 

2

BB

6

59

Bảo vệ thực vật đại cương

NH03027

2

2

0

 

 

2

TC

6

60

Kinh tế quốc tế

KT03005

2

2

0

Kinh tế vĩ mô I

KT02002

2

TC

7

61

Tổ chức công tác khuyến nông căn bản

KT03102

2

2

0

 

 

2

BB

2

7

62

Phát triển nông thôn

KT03027

3

3

0

 

 

3

BB

7

63

Xây dựng Chiến lược và kế hoạch phát triển

KT03103

2

2

0

 

 

2

BB

7

64

Quản lý dự án phát triển nông thôn

KT03032

3

3

0

 

 

3

BB

7

65

Chính sách công

KT03021

3

3

0

 

 

3

BB

7

66

Quản lý tài nguyên và môi trường

KT03057

2

2

 

Kinh tế vi mô I

KT02001

2

BB

7

67

Kinh tế nông hộ

KT03014

2

2

0

 

 

2

BB

7

68

Quy hoạch và bố trí dân cư

KT03044

2

2

0

 

 

2

TC

7

69

Kinh tế đất

KT03011

2

2

0

Kinh tế vi mô I

KT02001

2

TC

7

70

Quản lý rủi ro trong nông nghiệp

KT03058

2

2

0

 

 

2

TC

8

71

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển nông thôn

KT04992

9

0

9

Phát triển nông thôn

KT03027

3

BB

 

8

72

Quản lý nhà nước về kinh tế

KT03023

3

3

0

 

 

2

Tự chọn thay thế KLTN

8

73

Quản lý khoa học - công nghệ

KT03035

3

3

0

 

 

2

8

74

Kinh tế các ngành sản xuất

KT03019

3

3

0

 

 

2

 

Tổng số tín chỉ bắt buộc:                              116

Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu:                12

Tổng số tín chỉ của Chương trình đào tạo: 128



HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Sitemap