NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

 

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo Cử nhân kinh tế nông nghiệp, Kinh tế và quản lý tài nguyên môi trường có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ; có trình độ chuyên môn vững vàng về kinh tế nông nghiệp, quản lý tài nguyên môi trường, sử dụng thành thạo tiếng Anh, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân gắn liền với bảo vệ tài nguyên môi trường.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Cử nhân ngành Kinh tế nông nghiệp sau khi ra trường:

MT1: Giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn để  khai thác, sử dụng, quản lý và phát triển tài nguyên môi trường một cách hợp lý và bền vững ở Việt Nam và Khu vực.

MT2: Đề xuất góp phần hoàn thiện chính sách, thể chế nông nghiệp, phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên môi trường, phát triển nông thôn, và hội nhập khu vực và thế giới.

MT3: Theo đuổi học tập bằng cấp cao hơn ở cả trong nước và trên thế giới; phát triển sự nghiệp để trở thành chuyên gia, nhà quản lý, lãnh đạo; quản lý chương trình và hướng dẫn người khác thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

MT4: Công dân có phẩm chất chính trị, có đạo đức nghề nghiệp tốt, yêu nghề và gắn bó với nghề nghiệp; năng động, sáng tạo, tự tin, quyết đoán trong đàm phán đối với các đối tác trong nước và quốc tế.

2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, và thái độ sau:

2.1 Về kiến thức

* Kiến thức chung

CĐR1: Áp dụng các kiến thức khoa học xã hội, tự nhiên và sự hiểu biết về các vấn đề đương đại (chính trị, kinh tế, môi trường) vào lĩnh vực kinh tế nông nghiệp.

* Kiến thức chuyên môn

CĐR2: Xây dựng và triển khai các chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp, quản lý tài nguyên và môi trường phục vụ phát triển nông thôn bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa.

CĐR3: Phát triển các dự án đầu tư, dự án phát triển thuộc lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn, trong các tổ chức kinh tế, quản lý nhà nước các cấp đảm bảo hài hòa hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường.

CĐR4: Dự báo để lập kế hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp, quản lý tài nguyên môi trường và phát triển nông thôn dựa vào thực tiễn và xu hướng phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam và toàn cầu.

CĐR5: Đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và phát triển kinh tế xã hội cấp địa phương và cấp quốc gia.

2.2. Về kỹ năng

* Kỹ năng chung:

CĐR6: Giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, quản lý tài nguyên và nông thôn trong các tổ chức kinh tế và quản lý nhà nước các cấp để hướng tới sự phát triển bền vững, hài hòa lợi ích của các bên liên quan bằng cách vận dụng tư duy phản biện và sáng tạo.

CĐR7: Giao tiếp đa phương tiện, đa văn hóa một cách hiệu quả, đọc hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên môn

CĐR8: Làm việc độc lập và làm việc nhóm;

CĐR9: Lãnh đạo và ra quyết định

* Kỹ năng chuyên môn:

CĐR10: Phát hiện và phân tích các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và các cấp địa phương.

CĐR11: Sử dụng phần mềm chuyên ngành trong thu thập, phân tích, đánh giá thông tin nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn

CĐR12: Giáo dục cộng đồng về các chính sách, chương trình phát triển kinh tế, kỹ thuật phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

CĐR13: Đàm phán với các đối tác địa phương, quốc gia và quốc tế về các vấn đề kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn

2.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm

CĐR14: Có tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ pháp luật và yêu nghề, thân thiết trong lĩnh vực kinh tế, kinh tế nông nghiệp, nông thôn và hội nhập quốc tế; có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường.

3. Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp cử nhân Kinh tế nông nghiệp công tác trong các lĩnh vực sau:

+ Là cán bộ quản lý, cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan quản lí nhà nước về kinh tế, kinh tế nông nghiệp và nông thôn, kinh tế và quản lý tài nguyên môi trường từ cấp trung ương đến địa phương hoặc liên quan đến kinh tế;

+ Các cơ quan hoạch định, quản lý, chỉ đạo, thực hiện chính sách nông nghiệp và nông thôn.

+ Cán bộ trong các doanh nghiệp, trang trại, cơ sở chế biến, marketing, nông lâm thủy sản, các hợp tác xã, tổ chức tài chính và ngân hàng.

+ Nghiên cứu viên, giảng viên về lĩnh vực kinh tế, kinh tế và quản lý tài nguyên môi trường, kinh tế nông nghiệp và nông thôn trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các tổ chức nghiên cứu và đào tạo liên quan đến kinh tế và nông nghiệp;

+ Làm việc trong các tổ chức phi chính phủ về nông nghiệp, nông thôn, các công ty tư vấn về kinh tế, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các chương trình, dự án phát triển nông thôn, cộng đồng, quản lý tài nguyên môi trường.

4. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Người tốt nghiệp cử nhân Kinh tế nông nghiệp có thể học văn bằng hai và học nâng cao lên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ về Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế, Quản lí kinh tế, Kinh tế phát triển, Phát triển nông thôn, Quản trị kinh doanh, Quản lý nhà nước.

 

HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Sitemap