HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2018

_________________________

 Số: 134 /HVN-TB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

 

Hà Nội, ngày 12 tháng 02  năm 2018

 

                                               

THÔNG BÁO

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2018

 

Học viện Nông nghiệp Việt Nam (sau đây gọi là Học viện) thông báo thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018 (dự kiến) như sau:

- Mã trường:  HVN.

- Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong phạm vi cả  nước.

I. Phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 để xét tuyển (70% chỉ tiêu). Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển: tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ≥ 15 điểm.

Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập lớp 12 bậc THPT (học bạ) để xét (20% chỉ tiêu). Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển: Tổng điểm của điểm trung bình 3 môn lớp 12 trong tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 18 điểm trở lên;

Phương thức 3: Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 của 2 môn thi trong tổ hợp xét tuyển (trừ môn tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh) và chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trình độ IELTS và tương đương (10% chỉ tiêu). Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển: Tổng điểm 2 môn thi trong tổ hợp xét tuyển (từ môn tiếng Anh) ≥ 12 và chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trình độ IELTS  ≥  5.0 / TOEFL ITP ≥ 450/ TOEFL CBT  ≥ 133/ TOEFL IBT ≥ 60.

II.  Ngành đào to, t hp môn thi để xét tuyn, ch tiêu tuyn sinh (d kiến)

TT

Mã ngành

Ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

1

7620112

Bảo vệ thực vật

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

90

2

7620105

Chăn nuôi

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

600

3

7620113

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

60

4

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

90

5

7420201

Công nghệ sinh học

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Sinh, Tiếng Anh (khối D08).

420

6

7480201

Công nghệ thông tin

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).
Toán, Lý, Ngữ văn (khối C01).

150

7

7540101

Công nghệ thực phẩm

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

400

8

7340301

Kế toán

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).
Toán, Lý, Ngữ văn (khối C01).

510

9

7620110

Khoa học cây trồng

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

280

10

7620103

Khoa học đất

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

40

11

7440301

Khoa học môi trường

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

360

12

7620114

Kinh doanh nông nghiệp

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

30

13

7310101

Kinh tế

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

630

14

7620115

Kinh tế nông nghiệp

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).
Toán, Hóa, Tiếng Anh (khối D07).

160

15

7520103

Kỹ thuật cơ khí

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).
Toán, Lý, Ngữ văn (khối C01).

100

16

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).
Toán, Lý, Ngữ văn (khối C01).

30

17

7520201

Kỹ thuật điện

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).
Toán, Lý, Ngữ văn (khối C01).

150

18

7580212

Kỹ thuật tài nguyên nước

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

30

19

7220201

Ngôn ngữ Anh

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Hóa, Tiếng Anh (khối D07)
Toán, Sinh, Tiếng Anh (khối D08)

90

20

7620101

Nông nghiệp

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

60

21

7620301

Nuôi trồng thuỷ sản

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

70

22

7620116

Phát triển nông thôn

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

70

23

7850103

Quản lý đất đai

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

530

24

7340101

Quản trị kinh doanh

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

200

25

7140215

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

50

26

7640101

Thú y

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

1050

27

7310301

Xã hội học

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Ngữ văn, Sử, Địa (khối C00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

180

28

7340102

Advanced Agribusiness Management (Quản trị kinh doanh nông nghiệp tiên tiến)

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

60

29

7620111

Advanced Crop Science (Khoa học cây trồng tiên tiến)

Toán, Lý, Hóa (khối A00).
Toán, Lý, Tiếng Anh (khối A01).
Toán, Sinh, Hóa (khối B00).
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (khối D01).

60

Tổng

6550

 

III.  Đối tượng tuyển thẳng

1.    Thí sinh đã tốt nghiệp THPT thuộc các đối tượng dưới đây được tuyển thẳng theo điểm a, b, c, e, g, h khoản 2 điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với số lượng không hạn chế:

   a/ Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

   b/ Thí sinh đã trúng tuyển vào Học viện, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung, nay đã hoàn thành nghĩa vụ được phục viên, xuất ngũ, có Quyết định của cấp trung đoàn trở lên;

   c/ Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học quốc tế.

   e/ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được tuyển thẳng vào đại học. Ngành đào tạo được tuyển thẳng phù hợp với môn thi học sinh giỏi hoặc Cuộc thi khoa học, kỹ thuật:

                                                                                                                                                

TT

Môn thi

học sinh giỏi

Ngành đào tạo tuyển thẳng

1

Hóa học

Công nghệ thực phẩm, Khoa học môi trường

2

Sinh học

Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp, Công nghệ sinh học, Khoa học môi trường, Khoa học cây trồng, Chăn nuôi, Nuôi trồng thủy sản.

3

Tin học

Công nghệ thông tin.

 

   g/ Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định. Tùy theo kết quả học tập THPT của học sinh, sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét và quyết định cho vào học;

   h/ Thí sinh là người nước ngoài.

2. Xét tuyển thẳng: Thực hiện xét tuyển thẳng theo điểm i, khoản 2, điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT như sau:

- Đối tượng:

+ Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp trung học phổ thông tại các huyện nghèo (học sinh phổ thông dân tộc nội trú  tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao;

+ Thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định tại Đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 – 2015 theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của thủ tướng Chính phủ;

+ Thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

 (Sau đây gọi tắt chung là xét tuyển thẳng thí sinh thuộc diện 30a).

- Số lượng xét tuyển thẳng: bậc đại học 300.

- Ngành xét tuyển thẳng: các ngành hiện đang đào tạo bậc đại học (bảng 1). Thí sinh chỉ được chính thức xét tuyển vào ngành học sau khi có kết quả bổ túc kiến thức.

- Nguyên tắc xét tuyển thẳng: Căn cứ tổng điểm thi tốt nghiệp THPT để xếp từ cao xuống thấp (không tính điểm khuyến khích xét tốt nghiệp).

3. Đối tượng xét tuyển thẳng dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

(1) Thí sinh học ở các trường THPT trên toàn quốc tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia có môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi về (Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn);

(2) Thí sinh học ở các trường THPT trên toàn quốc có hạnh kiểm 3 năm đạt loại tốt và là một trong diện:

- Học lực giỏi 1 năm và có kết quả điểm IELTS 5.5 điểm hoặc TOEFL ITP 550 điểm, hoặc TOEFL iBT 55 điểm;

- Học lực giỏi 1 năm và có giải nhất, nhì, ba cấp thành phố/cấp Tỉnh trở lên;

(4) Thí sinh có học lực loại giỏi cả 3 năm ở các trường THPT trên toàn quốc.

(5) Thí sinh có 1 năm học lực giỏi và đạt kết quả ≥ 8/10 điểm trong kỳ thi tìm hiểu về Học viện và lĩnh vực Nông nghiệp do Học viện tổ chức. Thông tin về kỳ thi trên được thông báo website: http://www.vnua.edu.vn/, http://tuyensinh.vnua.edu.vn; Facebook: https://www.facebook.com/hocviennongnghiep/.

Điện thoại liên hệ tư vấn tuyển sinh: 02462617578 hoặc 02462617520.        

                                                                                                                                          

Nơi nhận:

- Thí sinh (website);

- Lưu: VPHV, QLĐT, NPD;

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

 

 

PHÓ GIÁM ĐỐC

Nguyễn Xuân Trạch