Tên chương trình:  Kế hoạch và Đầu tư

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Kinh tế

Mã ngành: 52620115

Loại hình đào tạo : Chính quy tập trung

(Ban hành tại quyết định số 4232/QĐ-NNH  ngày 29 tháng 12 năm 2015

của  Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam)

 

1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra:

1.1. Mục tiêu chung

    Đào tạo Cử nhân kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ; có trình độ chuyên môn vững vàng đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

* Về kiến thức:

-    Kiến thức chung

+ Có những hiểu biết cơ bản về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về quốc phòng an ninh; truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân; có kiến thức cơ bản cần thiết về phòng thủ dân sự, kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

+ Hiểu, phân tích và đánh giá được hệ thống tri thức khoa học về: Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Ứng dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống.

+ Hiểu và vận dụng được kiến thức chung về toán, tin, môi trường luật pháp, giao tiếp, kinh tế căn bản, lãnh đạo và quản lý trong giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến lĩnh vực kinh tế, kế hoạch và đầu tư. Từ đó để phát triển kiến thức mới và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

-          Kiến thức chuyên môn

+ Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản của kinh tế, đầu tư, tài chính, marketing vào giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

+ Vận dụng được kiến thức chuyên ngành trong đánh giá, phân tích, tổng hợp các vấn đề chuyên sâu của lĩnh vực kinh tế, kế hoạch và đầu tư như: Lập, phân tích, thẩm định, triển khai thực hiện, giám sát, đánh giá chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh kinh tế xã hội và sản xuất kinh doanh; Quản lý đầu tư ở các cấp độ từ vi mô đến vĩ mô, quản lý đầu tư tài chính trong nước và quốc tế; Quản lý đấu thầu và dự thầu; Nhận diện và giảm thiểu rủi ro rong quá trình đầu tư;

+ Vận dụng được các thông tin thu thập từ khảo sát thực tế và đi thực tập để có được kiến thức thực tế và bước đầu làm quen với các công việc về kinh tế, kế hoạch và đầu tư để dễ dàng đảm đương các vị trí công tác trong ngành kế hoạch và đầu tư sau này.

+ Vận dụng được kiến thức lý thuyết và thực tiễn đã được trang bị để phát hiện, phân tích, đánh giá, tổng hợp và giải quyết một số vấn đề kinh tế cụ thể trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư từ vi mô đến vĩ mô, trong nước và quốc tế.

+ Hiểu và vận dụng được kiến thức về quản lý, điều hành, luật đầu tư và bảo vệ môi trường trong công tác kế hoạch và đầu tư.

    * Về kỹ năng:

+ Có khả năng thu thập thông tin, vận dụng công cụ và kiến thức toán, phần mềm chuyên ngành để khảo sát, phân tích, đánh giá các vấn đề trong lĩnh vực kinh tế đầu tư, kế hoạch và đầu tư;

+ Cập nhật kiến thức khoa học công nghệ mới kết hợp với phân tích, xử lý dự liệu/ thông tin và tổng hợp ý kiến tập thể để đưa ra được quyết định đúng đắn khi giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kinh tế nói chung, kế hoạch và đầu tư nói riêng;

+ Xây dựng chiến lược và kế hoạch, tổ chức, quản lí trong các lĩnh vực và ngành nghề kinh tế, đặc biệt về kế hoạch và kinh tế đầu tư;

+ Viết, giao tiếp và thuyết trình báo cáo;

+ Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, các vấn đề về an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT), và một số vấn đề cơ bản liên quan đến pháp luật trong sử dụng CNTT; Sử dụng thành thạo máy tính và một số phần mềm xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu ở mức cơ bản.

+ Vận dụng được phần mềm chuyên ngành trong phân tích, đánh giá thông tin kinh tế, kế hoạch và đầu tư;

+ Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt A2 theo khung tham chiếu chung châu Âu hoặc tương đương.

+ Hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến lĩnh vực Kế hoạch và đầu tư; Diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; Viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn;

* Về đạo đức nghề nghiệp:

           Yêu mến và gắn bó với nghề nghiệp; Luôn trung thành với đường lối chính sách của Đảng cộng sản và nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2. Thời gian đào tạo: 4 năm                     

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá : 128 tín chỉ (Không tính giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng)

4. Ðối tượng tuyển sinh:

            Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT, trúng tuyển qua kỳ thi tuyển sinh do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức                                

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

             Theo quyết định số 2397/QĐ-HVN, ngày 13 tháng 08 năm 2015 về Quy định dạy và học đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 sau đó qui đổi thành thang điểm 4                            

7. Nội dung chương trình:

TT

Tên học phần

Tên tiếng Anh

Tổng số TC

Lý thuyết

Thực hành

HP học trước

BB

TC

Khối kiến thức

TỔNG SỐ PHẦN ĐẠI CƯƠNG

 

41

 

 

 

37

4

 

1

ML01001

Những NL cơ bản của chủ nghĩa MLN 1

Basic priciples of Marxism-Leninism 1

2

2

0

 

x

 

 

2

ML01002

Những NL cơ bản của chủ nghĩa MLN 2

Principle of Marxism and Leninism 2

3

3

0

Những NL cơ bản của chủ nghĩa MLN 1

x

 

 

3

ML01004

Đường lối CM của Đảng cộng sản VN

Revolutionary guideline of Vietnamese C P

3

3

0

 

x

 

 

4

ML01005

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2

2

0

 

x

 

 

5

SN01032

Tiếng Anh 1

English 1

3

3

0

x

 

 

6

SN01033

Tiếng Anh 2

English 2

3

3

0

Tiếng Anh 1

x

 

 

7

KT01005

Giao tiếp công chúng

Public Speaking

2

2

0

 

x

 

 

8

KT01001

Kinh tế Việt Nam

Vietnam Economics

2

2

0

Kinh tế Vĩ mô I

x

 

 

9

TH01012

Giải tích

Analytical Mathematics

3

3

0

Giải tích

x

 

 

10

TH01007

Xác suất thống kê

Probability and Statistics

3

3

0

 

x

 

 

11

KT02011

Toán kinh tế

Mathematical Economics

3

3

0

Kinh tế Vi mô I

x

 

 

12

KT01000

Địa lý kinh tế

Geographical Economics

2

2

0

 

x

 

 

13

ML03047

Luật đầu tư

Investment Law

2

2

0

 

x

 

 

14

ML01009

Pháp luật đại cương

Introduction to laws

2

2

0

 

x

 

 

15

KT02043

Ứng dụng tin học trong kinh tế

Applied Informatics in Economics

2

1.5

0.5

 

x

 

 

16

KT01002

Phát triển cộng đồng

Community Developemt

3

3

0

 

 

x

 

17

KT01003

Kỹ năng quản lý và làm việc nhóm

Group Working Skills

2

2

0

 

 

x

 

18

KQ03202

Kinh tế hợp tác

Econonics of Cooperation

2

2

0

 

 

x

 

19

KT01008

Kỹ năng lãnh đạo và ra quyết định

Decision Making and Leadership Skills

2

2

0

 

 

x

Đại cương

TỔNG SỐ PHẦN CƠ SỞ NGÀNH

 

27

 

 

 

25

2

 

20

KT02001

Kinh tế vi mô I

Microeconomics I

3

3

0

 

x

 

 

21

KT02002

Kinh tế vĩ mô I

Macroeconomics I

3

3

0

 

x

 

 

22

KT02007

Kinh tế lượng

Econometrics

3

3

0

 

x

 

 

23

KT02006

Nguyên lý thống kê kinh tế

Principles of Economic Statistics

3

3

0

Xác suất thống kê

x

 

 

24

KT02009

Phương pháp nghiên cứu kinh tế

Research Methods in Economics

2

2

0

 

x

 

 

25

KQ02303

Tài chính - tiền tệ

Fundamentals of Monetary and Finance

3

3

0

Kinh tế vĩ mô 1

x

 

 

26

KT02012

Nguyên lý đầu tư

Principle of investment

3

3

0

Kinh tế vi mô 1

x

 

 

27

KQ02014

Nguyên lý kế toán

Principles of Accounting

3

3

0

 

x

 

Chuyển TC
sang BB

28

SN03056

Tiếng Anh chuyên ngành cho Kinh tế

English for Economics

2

2

0

Tiếng Anh 2

x

 

 

29

KQ03017

Marketing căn bản 1

Basics of Marketing 1

2

2

0

 

 

x

 

30

KQ03204

Tâm lý quản lý

Psychology in Business Management

2

2

0

 

 

x

 

31

KT02004

Lý thuyết phát triển

Development Theories

2

2

0

 

 

x

 

32

KT02008

Khoa học quản lý 1

Management Science I

3

3

0

 

 

x

Cơ sở ngành

TỔNG SỐ PHẦN CHUYÊN NGÀNH

 

58

 

 

 

54

4

 

33

KT03001

Kinh tế vi mô II

Microeconomics II

2

2

0

Kinh tế vi mô 1

x

 

 

34

KT03002

Kinh tế vĩ mô II

Macroeconomics II

2

2

2

Kinh tế vĩ mô 1

x

 

 

35

KT03028

Kinh tế phát triển

Development Economics

3

3

0

 

x

 

 

36

KT03021

Chính sách công

Public Policies

3

3

0

 

x

 

 

37

KT03009

Kinh tế công cộng

Public Economics

3

3

0

Kinh tế vi mô 1

x

 

 

38

KT03008

Kinh tế môi trường

Environmental Economics

2

2

0

Kinh tế vi mô 1

x

 

 

39

KT03038

Thống kê kinh tế - xã hội

Socio - Economic Statistics

3

3

0

Nguyên lý thống kê kinh tế

x

 

 

40

KT03048

Lập và phân tích dự án đầu tư

Investment Project design and Analysis

3

3

0

 

x

 

 

41

KT03010

Kinh tế nguồn nhân lực

Human Resource Economics

2

2

0

Kinh tế vi mô 1

x

 

 

42

KT03004

Kinh tế bảo hiểm

Insurance Economics

2

2

0

Kinh tế vi mô 1

x

 

 

43

KT03049

Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

Planning for socio-economic development

3

3

0

 

x

 

 

45

KT03050

Quản lý rủi ro đầu tư

Risk Management in Investment

2

2

0

 

x

 

 

46

KT03056

Quản lý dự án đầu tư

Management of Investment Project

3

3

0

 

x

 

 

47

KT03007

Kinh tế tài nguyên

Natural Resource Economics

2

2

0

Kinh tế vi mô 1

x

 

 

48

KT03052

Kế hoạch sản xuất kinh doanh

Planning in Production and Business

3

3

0

 

x

 

 

49

KQ03307

Thị trường chứng khoán

Fundamentals of Stock Market

3

3

0

Tài chính tiền tệ

x

 

 

50

KT03063

Thực hành nghề nghiệp

Internship

2

0

2

 

x

 

 

51

KT04996

Khóa luận tốt nghiệp

Bacherlor Thesis of Planning and Investment

9

0

9

 

x

 

 

52

KT03040

Kinh tế học sản xuất

Production Economics

2

2

0

Kinh tế lượng

x

 

 

53

KQ03007

Kế toán tài chính

Financial Accounting

3

3

0

Nguyên lý kế toán

 

x

Thêm môn

54

KT03005

Kinh tế quốc tế

International Economics

2

2

0

Kinh tế vĩ mô 1

 

x

 

55

KT03053

Thẩm định dự án đầu tư

Evaluation of Investment Project

3

3

0

 

 

x

Chuyên ngành

56

KT03013

Quản lý thị trường bất động sản

Real Estate Market Management

2

2

0

Kinh tế vi mô 1

 

x

57

KT03042

Kinh tế lượng trong dự báo và PT Kinh tế

Applied Econometrics in Economic Forecasting

2

2

0

Kinh tế lượng

 

x

58

KQ03301

Quản trị tài chính doanh nghiệp

Financial Management

3

3

0

Tài chính tiền tệ

 

x

59

KT03041

Giới thiệu lý thuyết trò chơi và ứng dụng

Introduction and Application of Game Theory

2

2

0

Kinh tế vi mô II

 

x

 

60

KT03023

Quản lý nhà nước về kinh tế

State Management of Economics

3

3

0

 

 

x

Thêm môn

TỔNG SỐ PHẦN BỔ TRỢ

 

4

 

 

 

 

2

 

61

KT03054

Đấu thầu

Project Bidding

2

2

0

 

 

x

Bổ trợ

62

KQ03114

Thị trường giá cả

Markets and Prices

3

3

0

Marketing căn bản 1

 

63

KQ03304

Tài chính công

Public Finance

2

2

0

Kinh tế vĩ mô 1

 

x x

64

KT03024

Kinh tế thương mại dịch vụ

Economics of Trade and Services

2

2

0

 

 

x

THAY THẾ KHÓA LUẬN

 

9

 

 

 

 

9

 

65

KT03025

Chiến lược và Kế hoạch phát triển

Development Strategies and Planning

3

3

0

 

 

x

9 tín chỉ thay thế khóa luận tốt nghiệp

66

KT03019

Kinh tế các ngành sản xuất

Production Sectoral Economics

3

3

0

 

 

x

67

KT03055

Thị trường vốn đầu tư

Capital Market

3

3

0

 

 

x

 

 

Tổng số tín chỉ:

128

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tín chỉ bắt buộc:

116

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tín chỉ tự chọn:

12

 

 

 

 

 

 

 

 


8. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)


9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

9.1. Kiến thức giáo dục đại cương

9.1.1. Các học phần bắt buộc

1. ML01001. Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác - Lê Nin 1 (2TC: 2 – 0 - 4). Những vấn đề chung về triết học và lịch sử phát triển của triết học; Những nguyên lý và quy luật cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của Triết học Mác Lê Nin. Học phần học trước: Không

2. ML01002. Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác - Lê Nin 2 (3TC: 2 - 0 - 6). Các quy luật kinh tế trong kinh tế thị trường: tăng trưởng, phát triển kinh tế; hàng hoá, giá trị, giá cả; Quy luật giá trị, cạnh tranh, cung cầu, lưu thông tiền tệ; Những quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, phát triển của các hình thái kinh tế  - xã hội; Sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân, cách mạng xã hội chủ nghĩa, vấn đề thời đại, nhà nước, dân chủ xã hội chủ nghĩa, liên minh giai cấp, dân tộc, tôn giáo, gia đình, con người... trong xây dựng chủ nghĩa xã hội. Học phần học trước: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lê Nin 1.

3. ML01004. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (3TC: 3 – 0 – 6). Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam; Đảng lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành chính quyền; kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và bọn tay sai; Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa....Đường lối, chính sách kinh tế của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế. Những bài học chủ yếu trong quá trình lãnh đạo của Đảng. Học phần học trước: Tư tưởng Hồ Chí Minh.

4. ML01005. Tư tưởng Hồ Chí Minh (2TC: 2 – 0 - 4). Nguồn gốc quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; về đại đoàn kết dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; về Đảng cộng sản Việt Nam, về xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân; về đạo đức nhân văn và văn hoá. Những vấn đề vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong công cuộc đổi mới hiện nay. Học phần học trước: Không

5. SN00010    Tiếng Anh (English) (1TC: 1 - 0 - 2). Cung cấp những thông tin cần thiết về chương trình, kế hoạch học tập môn tiếng Anh tại Học viện nông nghiệp Việt Nam. Hướng dẫn sinh viên làm quen với dạng đề TOEIC, cách thức làm bài, các phương pháp học tập hiệu quả. Học phần học trước:Không

7. SN01032. Tiếng Anh 1 (English 1) (3TC: 3 - 0 - 6). Các hiện tượng ngữ pháp: sở hữu cách; từ loại: danh từ, tính từ, trạng từ…; thời hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ; các dạng câu hỏi. Các chủ điểm nghe, nói, viết: chào hỏi và làm quen; giao thông (công cộng); hoạt động giải trí; quá khứ và hiện tại; mua sắm; khẩu vị; sắp xếp và quản lý thời gian; miêu tả người và sự vật, hiện tượng. Học phần học trước: Không.

8. SN01033. Tiếng Anh 2 (English 2) (3TC: 3 - 0- 6). Các hiện tượng ngữ pháp: các cấp độ so sánh; các động từ khuyết thiếu; thời hiện tại hoàn thành; đại từ bất định, sở hữu; liên từ nối. Các chủ điểm nghe, nói, viết: cuộc sống ở thành thị và nông thôn; định hướng nghề nghiệp; lối sống và quan niệm sống; sở thích và đam mê; kinh nghiệm và thành công trong cuộc sống; công nghệ và cuộc sống trong tương lai; quan hệ xã hội; dự định và hoạch tính trong tương lai. Học phần học trước: Tiếng Anh 1.

9. SN03056. Tiếng Anh chuyên ngành cho Kinh tế (English for Economics) (2TC: 2  - 0 - 4). Các hiện tượng ngữ pháp: danh động từ; quá khứ tiếp diễn; mệnh đề quan hệ; ngữ danh từ và ngữ động từ. Các chủ điểm nghe, nói, viết: các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống; cảm xúc; bày tỏ chính kiến; điện ảnh; khoa học và phát minh khoa học; tính cách và số phận. Học phần học trước: Tiếng Anh 2.

10. KT01002. Phát triển cộng đồng (Community Development) (3TC: 3 - 0 - 6). Một số vấn đề cơ bản về phát triển cộng đồng; Giới thiệu tổ chức phát triển cộng đồng; Sự tham gia và hợp tác trong phát triển cộng đồng; Giám sát và đánh giá trong quá trình phát triển cộng đồng. Học phần học trước: Không.  

11. KT01005. Giao tiếp công chúng (Public Speaking) (2TC: 2 - 0 - 4). Những vấn đề cơ bản của giao tiếp công chúng; Các hình thức giao tiếp công chúng chủ yếu; Chuẩn bị cho giao tiếp công chúng; Các bước tiến hành trình bày trước công chúng; Tiến hành trình bày bài phát biểu trước công chúng; Một số kỹ năng cần có khi giao tiếp; Kỹ năng giao tiếp công chúng.  Học phần học trước: Không.

12. KT01001. Kinh tế Việt Nam (Vietnam Economics) (2TC: 2 - 0 - 4). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn học Kinh tế Việt Nam;  Tăng trưởng và chính sách kinh tế ở Việt Nam; Huy động và sử dụng các nguồn lực phát triển kinh tế Giáo dục - đào tạo, lao động - việc làm và an sinh xã hội; Hội nhập kinh tế quốc tế. Học phần học trước: Không.

13. TH01002.  Giải tích (3TC: 3 - 0 - 6). Cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản nhất về toán học; Giúp sinh viên kỹ năng suy luận logic và kỹ năng tư duy khoa học; Môn học cũng giúp sinh viên những kiến thức cần thiết  để học các môn cơ sở của ngành kinh tế, Môi trường và Quản lý đất đai. Học phần học trước: Không.

14. TH01007. Xác suất thống kê (3TC: 3 - 0 - 6). Cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản nhất  của môn xác suất; Giới thiệu những ứng dụng của xác suất trong bài toán thống kê. Môn học là cơ sở toán học giúp sinh viên học các chuyên ngành Nông học, Kinh tế, Môi trường, Chăn nuôi, Thú y, Cơ điện.... Học phần học trước: Không.

15. KT02011. Toán kinh tế (Economic Mathematics) (3TC: 3 - 0 - 6). Giới thiệu mô hình toán kinh tế; Phân tích cân bằng tĩnh; Phân tích so sánh - Ứng dụng của đạo hàm và vi phân trong phân tích kinh tế; Tối ưu hóa sản xuất và tiêu dùng; Bài toán Quy hoạch tuyến tính; Bài toán vận tải. Học phần học trước: Kinh tế vi mô I.

16. KT01000. Địa lý kinh tế (Geographical Economics) (2TC: 2 - 0 - 4). Đối tượng, nhiệm vụ và phương  pháp nghiên cứu môn học; Những vấn đề cơ bản về tổ chức lãnh thổ; Tài nguyên thiên nhiên; Tài nguyên nhân văn; Tổ chức lãnh thổ ngành công nghiệp Việt Nam; Tổ chức lãnh thổ ngành nông, lâm, ngư nghiệp Việt Nam; Tổ chức lãnh thổ các ngành dịch vụ Việt Nam; Các vùng kinh tế xã hội Việt Nam. Học phần học trước: Không.

17. ML03047. Luật đầu tư (Investment law) (2TC: 2 - 0 - 4). Môn Luật Đầu tư gồm 5 chương: Chương 1. Quản lý nhà nước về đầu tư; Chương 2. Nhà đầu tư; Chương 3. Địa bàn và lĩnh vực đầu tư; Chương 4. Các biện pháp bảo đảm và hỗ trợ đầu tư; Chương 5. Hình thức đầu tư. Học phần học trước: Không.

18. ML01009. Pháp luật đại cương (Introduction to Laws) (2TC: 2-0-4). Một số vấn đề lý luận về Nhà nước và pháp luật; Nội dung cơ bản của Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; Nội dung cơ bản của Luật Dân sự, Luật Tố tụng Dân sự và Luật Hôn nhân và Gia đình; Nội dung cơ bản của Luật Hình sự và Luật Tố tụng Hình sự; Nội dung cơ bản của Luật Kinh tế, Luật Lao động. Học phần học trước: Không.

9.1.2. Các học phần tự chọn

1. KT01006. Tin học ứng dụng trong kinh tế (Application Informatics in Economics) (2TC: 1 – 1 - 4). Giới thiệu Chương trình Excel ứng dụng trong chuyên ngành; Tổng hợp và xử lý số liệu điều tra; Một số công cụ thường dùng (thống kê, kinh tế lượng, tài chính, toán kinh tế); Giới thiệu Chương trình SPSS; Các lệnh và công cụ cơ bản sử dụng trong kinh tế. Học phần học trước: Không.

2. KT01003. Kỹ năng quản lý và làm việc nhóm (Group Working Skills) (2TC: 2 - 0 - 4). Tổng quan về làm việc nhóm; Hoạt động của nhóm; Điều hành nhóm; Kỹ năng làm việc nhóm. Học phần học trước: Không.

3. KQ03202. Kinh tế hợp tác (2TC: 2 – 0 – 4 ). Những lý luận cơ bản về hợp tác kinh tế trong nông nghiệp. Các hình thức hợp tác kinh tế trong nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam. Đánh giá kết quả một số hình thức hợp tác kinh tế ở Việt Nam từ đó đúc rút ra những bài học làm được và những tồn tại của quá trình hợp tác kinh tế trong tình hình chuyển đổi cơ chế quản lý của Nhà nước. Một số định hướng, chính sách tác động đến phong trào hợp tác kinh tế trong nông nghiệp tốt hơn. Học phần học trước: Không.

4. KT01008. Kỹ năng lãnh đạo và ra quyết định (Decion Making and Leadership Skills) (2TC: 2 - 0 - 4). Giới thiệu nội dung môn học; Các khái niệm về lãnh đạo, năng lực lãnh đạo và hành vi ứng xử lãnh đạo; Bản chất công tác lãnh đạo và hành vi có hiệu quả của người lãn đạo; Năng lực lãnh đạo và giớiPhẩm chất và kỹ năng lãnh đạo; Các tình huống trong hành vi lãnh đạo; Các mô hình lãnh đạo. Học phần học trước: Không.

9.2. Kiến thức cơ sở ngành

9.2.1. Các học phần bắt buộc

1. KT02001. Kinh tế vi mô I (Microeconomics I) (3TC: 3 - 0 - 6). Những vấn đề cơ bản của Kinh tế học; Lý thuyết cầu, cung; Độ co dãn cầu cung và lý thuyết hành vi người tiêu dùng; Lý thuyết về sản xuất, chi phí và lợi nhuận của Doanh nghiệp; Thị trường sản phẩm. Học phần học trước: Không.

2. KT02002. Kinh tế vĩ mô I (Macroeconomics I) (3TC: 3 - 0 - 6). Đại cương về kinh tế học; Khái quát về kinh tế học vĩ mô; Tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân; Tổng cầu và chính sách tài khóa; Tiền tệ và chính sách tiền tệ; : Tổng cung và chu kỳ kinh doanh; Thất nghiệp và lạm phát;  Học phần học trước: Không.

3. KT02007. Kinh tế lượng (Econometrics) (3TC: 3.0 - 0 - 6). Giới thiệu về kinh tế lượng; Mô hình hồi quy tuyến tính đơn biến; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; Những vấn đề của kinh tế lượng trong phân tích hồi quy; Hồi qui với biến định tính; Mô hình và ứng dụng.  Học phần học trước:  Kinh tế vi mô 1

4. KT02006. Nguyên lý thống kê kinh tế (Principles of Economic Statisitics) (3TC: 3 - 0 - 6). Giới thiệu môn học; Thu thập thông tin thống kê; Tổng hợp và trình bày các dữ liệu thống kê; Thống kê mức độ của hiện tượng kinh tế -xã hội; Điều tra chọn mẫu; Kiểm định thống kê; Thống kê biến động hiện tượng; Phân tích tương quan và hồi quy. Học phần học trước: Xác suất – thống kê

5. KT02009. Phương pháp nghiên cứu kinh tế (Research Methods in Economics) (2TC: 2 - 0 - 4). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học; Cấu trúc của nghiên cứu;  Quá trình nghiên cứu; Một số phương pháp dùng trong kinh tế nông nghiệp;  Đề cương nghiên cứu; Phương pháp tiến hành khóa luận tốt nghiệp. Học phần học trước: Không.

6. KT03040. Kinh tế học sản xuất (Production Economics) (2TC: 2 - 0 - 4). Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học; Phân tích sản xuất; Hàm cực biên; Phân tích chi phí sản xuất; Phân tích lợi nhuận; Ngoại ứng, rủi ro và không chắc chắn. Học phần học trước:  Kinh tế lượng

7. KQ02303. Tài chính - Tiền tệ (3TC: 3 – 0 - 6): Cung cấp các kiến thức về cơ bản tài chính và tiền tệ và những công cụ của nó trong nền kinh tế. Nội dung cơ bản gồm Tài chính và hệ thống tài chính; Tài chính công; Tài chính doanh nghiệp; Cung cầu tiền tệ; Tín dụng; Ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại; Các trung gian tài chính trong nền kinh tế thị trường. Học phần học trước: Kinh tế vĩ mô1.

8. KT02012. Nguyên lý đầu tư (Principle of Investment) (3TC: 3 - 0 - 6).  Nghiên cứu các vấn đề về kinh tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư; Cung cấp kiến thức về hoạt động đầu tư, vai trò của đầu tư đến phát triển kinh tế; Tổ chức quản lý và kế hoạch hóa hoạt động đầu tư; Khai thác các nguồn lực cho đầu tư; Đánh giá kết quả và hiệu quả của đầu tư; Cách tiến hành các hoạt động nhằm xác lập, triển khai và quản lý các hoạt động đầu tư; Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp; Cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư hợp lý... Học phần học trước: Kinh tế vĩ mô I.

9.2.2. Các học phần tự chọn

1. KQ03107. Marketing căn bản 1 (2TC: 2 – 0 – 4). Những hiểu biết và kiến thức căn bản về những nguyên lý marketing và sự vận dụng thực tiễn doanh nghiệp của nó như: Hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing; Môi trường marketing và thị trường các doanh nghiệp, nhận dạng nhu cầu và hành vi khách hàng, Phương pháp luận nghiên cứu marketing và nguyên lý ứng xử của doanh nghiệp với thị trường gồm: các chiến lược thị trường, các chính sách marketing căn bản và tổ chức quản trị marketing của doanh nghiệp. Học phần học trước: Không

2. KQ02014. Nguyên lý kế toán (2TC: 3 – 0 - 6): Các khái niệm, bản chất, đối tượng, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán. Các phương pháp chuyên môn của kế toán: lập chứng từ và kiểm kê tài khoản và ghi sổ kép; Phương pháp tính giá; Phương pháp cân đối. Các hình thức sổ kế toán. Tổ chức công tác kế toán trong nghiệp. Học phần học trước: Không

3. KQ01217. Tâm lý quản lý (2 – 0 – 4).Các quy luật tâm lý của tập thể lao động, tâm lý các tầng lớp người trong tập thể lao động như tầng lớp nông dân, công nhân, trí thức, lãnh đạo... Nghiên cứu tâm lý từng đối tượng để biết cách giao tiếp hợp lý, ứng xử hợp lý trong mọi công việc của quản lý như: tiếp khách, ra mệnh lệnh, ra quyết định. (1,2)

4. KT02004. Lý thuyết phát triển (Development Theories) (2TC: 2 - 0 - 4). Giới thiệu môn học Lý thuyết phát triển; Trường phái hiện đại hoá; Trường phái sự phụ thuộc; Trường phái hệ thống thế giới; Cách mạng trong khoa học – Mô hình “Sự vận động của các trường phái lý thuyết” của Thomas Kuhn. Học phần học trước: Không.

9.3. Kiến thức chuyên ngành

9.3.1. Các học phần bắt buộc

1. KT03001. Kinh tế vi mô II (Microeconomics II) (2TC: 2 - 0 - 4). Thị trường yếu tố sản xuất; Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến sự cân bằng và phản ứng của thị trường; Lựa chọn, ra quyết định trong điều kiện rủi ro và không chắc chắn; Hiệu quả Pareto, những thất bại của kinh tế thị trường và vai trò Chính phủ. Học phần học trước:  Kinh tế vi mô I.

2. KT03002. Kinh tế vĩ mô II (Macroeconomics II) (2TC: 2 - 0 - 4). Lý thuyết về phát triển kinh tế mở; Sản xuất và tăng trưởng kinh tế; Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính; Ảnh hưởng ngoại ứng; Hàng hóa công cộng, nguồn lực cộng đồng và thiết kế hệ thống thuế. Học phần học trước: Kinh tế vĩ mô I.

3. KT03028. Kinh tế phát triển (Development Economics) (3TC: 3 - 0 - 6). Lý luận và thực tiễn về Kinh tế phát triển;  Các học thuyết cơ bản về kinh tế phát triển; Nguồn lực quốc gia và phát triển; Quan hệ quốc tế và sự phát triển; Những vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường trong quá trình phát triển; Hoạch định phát triển. Học phần học trước: Không.

4. KT03021. Chính sách công (Public Policies) (3TC: 3 - 0 - 6). Những vấn đề cơ bản của chính sách công; Hoạch định chính sách công; Phân tích sách công; Chính sách kinh tế; Chính sách chi tiêu công; Chính sách xã hội; Chính sách quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Học phần học trước: Không.

5. KT03009. Kinh tế công cộng (Public Economics) (3TC: 3 - 0 - 6). Nền kinh tế hỗn hợp và khu vực kinh tế công cộng;  Cơ sở hoạt động kinh tế công cộng đối với Chính phủ; Lý thuyết về kinh tế học phúc lợi; Lý thuyết về chi tiêu công cộng;  Các chương trình chi tiêu của Chính phủ; Lý thuyết về thuế. Học phần học trước: Kinh tế vi mô 1.

6. KT03007. Kinh tế tài nguyên (Natural Resource Economics). (2TC: 2,0 – 0,0 - 4). Kinh tế học phúc lợi và những khái niệm chính về kinh tế tài nguyên; Tài nguyên và phát triển kinh tế; Kinh tế tài nguyên đất và kinh tế tài nguyên nước; Kinh tế tài nguyên rừng; Kinh tế tài nguyên thủy sản; Kinh tế tài nguyên không thể tái tạo; Kinh tế các loài động thực vật hoang dã; Đánh giá giá trị tài nguyên thiên nhiên. Học phần học trước: Kinh tế vi mô I.

7. KT03008. Kinh tế môi trường (Environmental Economics). (2TC: 2,0 – 0,0 - 4). Những vấn đề cơ bản  về  khoa học kinh tế môi trường; Môi trường và phát triển; Khái quát về ô nhiễm, hệ sinh thái và tiêu chuẩn môi trường; Kinh tế ô nhiễm môi trường; Nội dung cơ bản về quản lý môi  trường; Đánh giá tác động môi trường và phương pháp đánh giá giá trị môi trường. Học phần học trước: Kinh tế vi mô I.

8. KT03038. Thống kê kinh tế - xã hội (Socio - Economic Statistics) (3TC: 3 - 0 - 6). Những vấn đề chung về thống kê kinh tế  - xã hội; Thống kê dân số và lao động; Thống kê nguồn lực xã hội và tiến bộ kỹ thuật; Thống kê kết quả và hiệu quả nền sản xuất xã hội; Thống kê mức sống dân cư và các vấn đề xã hội; Thống kê tăng trưởng kinh tế và so sánh quốc tế. Học phần học trước: Nguyên lý thống kê kinh tế.

9. KT03048. Lập và phân tích dự án đầu tư (Investment Project Design and Analysis) (3TC: 3 - 0 - 6).  Nghiên cứu các vấn đề mang tính phương pháp luận kinh tế; Cung cấp kiến thức về việc xem xét những vấn đề lý luận chung về các hoạt động đầu tư, chu kỳ của dự án đầu tư; Trình tự các giai đoạn trong quá trình chuẩn bị một dự án; Nội dung và phương pháp phân tích các khía cạnh trong quá trình soạn thảo dự  án như: phân tích về môi trường đầu tư, phân tích thị trường, phân tích công nghệ kỹ thuật, phân tích tài chính, phân tích hiệu quả kinh tế xã hội; Các giai đoạn của dự án: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành khai thác các kết quả đầu tư.  Học phần học trước: Nguyên lý đầu tư

10. KQ03307.  Thị trường chứng khoán (Fundamentals of Stock Market) (3TC: 3 – 0 – 6). Những kiến thức cơ bản về thị tr­ờng chứng khoán: tổng quan chung về thị tr­ờng chứng khoán; cấu trúc và cơ chế hoạt động của thị tr­ờng chứng khoán sơ cấp và thứ cấp; đầu t­ư và phân tích chứng khoán: Học phần học trước: Tài chính tiền tệ.

11. KT03010. Kinh tế nguồn nhân lực (Human Resource Economics) (2TC: 2 - 0 - 4). Nhập môn; Thị trường lao động; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Năng suất lao động; Thù lao lao động; Một số vấn đề xã hội đối với người lao động. Học phần học trước: Kinh tế vi mô 1.

12. KT03049. Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội (Planning for Socio-Economic Development) (3TC: 3 - 0 - 6). Trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng hợp về các lý thuyết và mô hình kế hoạch hoá trên thế giới; Bản chất, nguyên tắc của kế hoạch hoá trong nền kinh tế thị trường; Nội dung, phương pháp xây dựng kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội; Các chính sách để thực thi các kế hoạch kinh tế xã hội; Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam. Học phần học trước: Không.

13. KT03004. Kinh tế bảo hiểm (Insurance Economics) (2TC: 2 - 0 - 4). Những vấn đề chung về bảo hiểm; Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; Bảo hiểm thương mại; Bảo hiểm trách nhiệm; Bảo hiểm con người. Học phần học trước: Kinh tế vi mô I.

14. KT03050. Quản lý rủi ro đầu tư (Risk Management in Investment) (3 TC: 3 – 0 - 6). Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về phương pháp luận và thực tiễn quá trình Quản lý rủi ro trong đầu tư; Phân tích những vấn đề lý luận chung về rủi ro; Nhận diện rủi ro; Nguyên nhân rủi ro; Sự cần thiết phải quản lý rủi ro; Quy trình quản lý rủi ro. Học phần học trước: Nguyên lý đầu tư.

15. KT03056. Quản lý dự án đầu tư (Investment Project Management) (3TC: 3 – 0 - 6). Cung cấp cho học viên các kiến thức và hiểu biết cơ bản về dự án cũng như nguyên tắc quản lý dự án; Các công cụ, kỹ năng cơ bản được sử dụng trong quán trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát dự án như kỹ năng xác định nhu cầu, lựa chọn dự án; phân tích các bên liên quan đến dự án; Các kỹ năng liên quan đến lập kế hoạch thời gian và chi phí dự án và việc áp dụng phần mềm Microft Project; Các kỹ năng liên quan đến quá trình thực hiện và kết thúc dự án như phân tích giá trị đạt được (Earned Value); Kiểm toán dự án và báo cáo kết thúc dự án. Học phần học trước: Kinh tế vi mô I.

16. KT03052. Kế hoạch sản xuất kinh doanh (Planning in Production and Business) (3TC: 3 – 0 - 6). Sau khi hoàn tất môn học, sinh viên phải biết được kế hoạch doanh nghiệp là gì? Tầm quan trọng của kế hoạch doanh nghiệp trong việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Mối quan hệ giữa kế hoạch doanh nghiệp và chiến lược kinh doanh; Mối quan hệ giữa các bộ phận kế hoạch trong kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp; Cách lập kế hoạch kinh doanh cho một doanh nghiệp mới hình thành hoặc đang hoạt động. Học phần học trước: Không.

17. KT03045. Thực hành nghề nghiệp (Internship) (2TC: 0 - 2 – 4).

18. KT04996. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch và Đầu tư (Bacherlor Thesis of Planning and Investment). (9TC: 0 – 9 – 18).  Sinh viên được lựa chọn đề tài, địa điểm thực tập tốt nghiệp phù hợp và được một giảng viên hướng dẫn trong suốt cả đợt. Hết thời gian thực tập, sinh viên nộp Khóa luận tốt nghiệp và được chấm điểm. Tùy theo kết quả chấm khoá luận mà sinh viên vệ khoá luận tốt nghiệp hoặc phải thực tập lại. Học phần học trước: Hoàn thành tối thiểu 80% chương trình đào tạo(trong đó có tất cả các học phần bắt buộc).

9.3.2. Các học phần tự chọn

1. KT03005. Kinh tế quốc tế (International Economics) (2TC: 2 - 0 - 4). Nền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế; Thương mại quốc tế và thị trường thế giới; Đầu tư quốc tế; Hệ thống tiền tệ quốc tế và tỷ giá hối đoái; Liên kết kinh tế quốc tế và sự hội nhập của Việt Nam. Học phần học trước:  Kinh tế vĩ mô I.

2. KT03042. Kinh tế lượng trong dự báo và phát triển kinh tế (Applied Econometrics  in Economic Forecasting) (2TC: 2 - 0 - 4). Nhập môn; Ôn tập thống kê và hồi quy dùng trong dự báo; Đồ thị dùng cho dự báo; Mô hình hóa và dự báo tính xu thế; Mô hình hóa và dự báo tính thời vụ; Tính chu kỳ trong chuỗi thời gian và giới thiệu mô hình ARIMA. Học phần học trước: Kinh tế lượng.

3. KT03053. Thẩm định dự án đầu tư (Evaluation of Investment Project) (3 TC: 3 – 0 - 6). Trang bị những qui định về thẩm định của các cơ quan thẩm quyền và công tác thẩm định; Kiến thức và kỹ năng cơ bản trong việc tổ chức thẩm định dự án; Các nội dung thẩm định để đánh giá hiệu quả dự án; Các vấn đề cơ bản về dự án đầu tư; Tổ chức thẩm định dự án, nghiên cứu thị trường; Kỹ thuật và tổ chức nhân sự của dự án; Đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. Học phần học trước: Không

4. KT03013. Quản lý thị trường bất động sản (Real Estate Market Management). (2TC: 2  - 0 - 4). Khái quát về thị trường bất động sản và quản lý thị trường bất động sản; Cơ sở khoa học của quản lý thị trường bất động sản; Quản lý đăng ký bất động sản; Kiểm soát giá và định giá bất động sản; Quản lý và kiểm soát hệ thống thông tin bất động sản; Quản lý thị trường đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp; Quản lý thị trường đất ở đô thị và đất ở nông thôn; Quản lý thị trường đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Học phần học trước:  Kinh tế vi mô 1.

5. KT03041. Giới thiệu lý thuyết trò chơi và ứng dụng (Introduction and Application of Game Theory) (2TC: 2 - 0 - 4). Giới thiệu chung về thuyết trò chơi; Trò chơi tĩnh với thông tin đầy đủ; Trò chơi động với thông tin đầy đủ;  Trò chơi tĩnh với thông tin không đầy đủ. Học phần học trước:  Kinh tế vi mô II.  

6. KQ03301. Quản trị tài chính doanh nghiệp (3TC: 3 - 0 - 6). Cung cấp các kiến thức về quản trị tài chính, đặc biệt những kỹ năng phân tích trong quá trình ra quyết định về tài chính. Nội dung chủ yếu bao gồm các vấn đề về quản trị vốn cố định, quản trị vốn lưu động; cấu trúc vốn tối ưu trong doanh nghiệp, kế hoạch tài chính, quản lý rủi ro trong doanh nghiệp. Học phần học trước: Tài chính - tiền tệ.

9.4. Kiến thức bổ trợ

9.4.1. Học phần bắt buộc

KT03054. Đấu thầu (Project Bidding) (2TC: 2 – 0 - 4). Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về phương pháp luận và thực tiễn quá trình đấu thầu trong đầu tư; Xem xét những vấn đề lý luận chung về đấu thầu; Hồ sơ mời thầu; Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu và lựa chọn nhà thầu; Quản lý hoạt động đầu thầu; Một số vấn đề thực tiễn trong quá trình quản lý hoạt động đấu thầu ở Việt Nam với việc tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Đấu Thầu; Các tình huống thực tế nảy sinh trong quá trình đấu thầu quốc tế và ở Việt Nam. Học phần học trước: Không

9.4.2. Học phần tự chọn

1. KQ03114. Thị trường giá cả (Markets  Prices) (3TC: 3 - 0 - 6). Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu học phần; Các lý thuyết cơ bản về cung, cầu, giá cả và thị trường hàng hoá: khái niệm, phân loại, chức năng, những yếu tố ảnh hưởng, độ co dãn, v.v; Thị trường kỳ hạn: khái niệm, chức năng, xây dựng giá cho các hợp đồng; Các phương pháp xác định giá sản phẩm; Phân tích sự biến động giá cả theo không gian, thời gian và chất lượng sản phẩm; Vai trò của Nhà nước đối với thị trường và giá cả nông sản. Học phần học trước: Marketing căn bản 1

2. KQ03304. Tài chính công (2TC: 1,5 - 0,5 - 4). Cung cấp các kiến thức về tài chính công và những công cụ của nó trong nền kinh tế. Nội dung: Vai trò và quy mô của khu vực công; Chính sách chi tiêu công; Huy động nguồn lực công; Các mối quan hệ về ngân sách giữa chính quyền các cấp. Học phần học trước: Kinh tế vĩ mô1.

3. KT03024. Kinh tế thương mại dịch vụ (Economics of Trade and Service ) (2TC: 2 - 0 - 4).  Giới thiệu chung về thương mại, dịch vụ; Hệ thống phân phối hàng hoá, dịch vụ; Thương mại điện tử; Kinh tế dịch vụ;  Kinh doanh thương mại dịch vụ và hội nhập. Học phần học trước: Không.

9.5. Học phần thay thế khóa luận

1. KT03025. Chiến lược và kế hoạch phát triển (Development Strategies and Planning). (3TC: 3 - 0 - 6). Mở đầu; Nội dung của chiến lược và kế hoạch phát triển; Trình tự xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển; Tổ chức thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển. Học phần học trước: Không.

2. KT03019. Kinh tế các ngành sản xuất (Production Sectoral Economics). (3TC: 3 - 0 - 6). Nhập môn; Tổ chức kinh tế trong các ngành sản xuất; Kinh tế nguồn lực trong các ngành sản xuất; Ra quyết định trong sản xuất; Cung cầu và tiêu thụ sản phẩm; Phát triển bền vững các ngành sản xuất. Học phần học trước: Không.

3. KT03055. Thị trường vốn đầu tư (Capital Market). (3TC: 3 – 0 -6). Môn học sẽ bao hàm những nội dung cơ bản như giới thiệu chung về thị trường vốn, vai trò của thị trường vốn với đầu tư phát triển, một số công cụ đầu tư chủ yếu và chủ thể chủ yếu của thị trường vốn, tìm hiểu về thị trường chứng khoán. Học phần học trước: Không.



HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Liên hệ